vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Tuyên án 15/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

* Ngày 13/5/2016, ông Nguyễn Thành Tr và Ngân hàng Sacombank- Chi nhánh Long Biên có giao kết Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức 25.000.000 đồng. * Đến ngày 05/7/2021, ông Nguyễn Thành Tr còn nợ Ngân hàng Sacombank số tiền 30.310.436 đồng. Trong đó: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp HĐ sử dung thể tín dụng giữa NĐ: Ngân hàng TMCP S và bị đơn là ông NGuyễn Thành Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐCNHGT-DSHà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ vào các điều 280, 466 Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Đơn khởi kiện đề ngày 12/5/2021 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín về việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 06 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết tranh chấp Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, giữa:

- Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3 TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch Diễm- Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Kim Bảng- Giám đốc Sacombank-Chi nhánh Long Biên. Ông Bảng ủy quyền lại cho bà Nguyễn Thị Lan, ông Nguyễn Mạnh Thắng theo Văn bản ủy quyền số 23/GUQ-CNTL ngày 12/5/2021

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Thành Tr, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số 93 phố hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

* Ngày 13/5/2016, ông Nguyễn Thành Tr và Ngân hàng Sacombank- Chi nhánh Long Biên có giao kết Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức 25.000.000 đồng.

* Đến ngày 05/7/2021, ông Nguyễn Thành Tr còn nợ Ngân hàng Sacombank số tiền 30.310.436 đồng. Trong đó:

Tiền gốc 24.408.470 đồng.

Tiền lãi: 5.901.966 đồng.

* Ông Nguyễn Thành Tr cam kết thanh toán như sau:

- Trong tháng 7 năm 2021, ông Tr thanh toán tiền gốc 2.000.000 đồng.

- Số tiền còn lại gồm gốc và tiền lãi phát sinh ông Tr sẽ thanh toán hết trước ngày 15/10/2021.

2 Về lệ phí Tòa án: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín và ông Nguyễn Thành Chung không phải nộp lệ phí.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

5. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ