- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn ông Nông Văn T và bị đơn ông Triệu Văn T1"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án sơ thẩm số: 03/2020/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Bắc Kạn và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLPT-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐ-PT | Bắc Kạn, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Hường.
Các Thẩm phán:
Bà Đàm Thị Minh Hường
Ông Hoàng Hữu Truyền
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự số 03/2020/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Bắc Kạn bị kháng cáo như sau:
Ngày 31 tháng 8 năm 2020, bị đơn ông Triệu Văn T1 kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY
Ngày 22 tháng 12 năm 2020, nguyên đơn là ông Nông Văn T có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.
Ngày 22 tháng 12 năm 2020, bị đơn là ông Triệu Văn T1 có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và có đơn xin rút toàn bộ kháng cáo đã nộp. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút toàn bộ kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 157, Điều 299, khoản 4 Điều 308, Điều 311của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ Khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 29 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án sơ thẩm số: 03/2020/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Bắc Kạn và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLPT-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nông Văn T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn P, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Bắc Kạn.
Bị đơn: Ông Triệu Văn T1, sinh năm 1962
Địa chỉ: Thôn K, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Bắc Kạn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị Đ, sinh năm 1962
Địa chỉ: Thôn K, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Bắc Kạn.
2. Hậu quả pháp lý của việc hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
3. Về án phí:
3.1 Án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Triệu Văn T1 được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn ông Nông Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, ông Nông Văn T được trả lại 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 06829 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Kạn.
3.2 Án phí dân sự phúc thẩm:
Bị đơn ông Triệu Văn T1 phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 06906 ngày 11/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Kạn. Ông Triệu Văn T1 được hoàn trả lại 150.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
4. Chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Nông Văn T phải chịu 2.300.000đ (Hai triệu ba trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận ông Th đã nộp đủ.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Kạn; - TAND huyện N - VKSND huyện N - CCTHADS huyện N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thu Hường |