vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐ-HGTDSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 06/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa ông Phan Đình B và bà Nguyễn Thị Hồng T. 2.

Ngày 30/12/2021 bà Nguyễn Thị Hồng T trả ông B 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Ngày 30/5/2022 bà Nguyễn Thị Hồng T trả ông B 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh B khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa ông Phan Đình B và bà Nguyễn Thị Hồng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐ - HGT DSSTGia Bình, ngày 06 tháng 10 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH Căn cứ vào các Điều 463, 465, 466 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào các Điều 9, 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 9 năm 2021 cùng toàn bộ tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”giữa:

- Người yêu cầu: Ông Phan Đình B, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 29 D, thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Xét yêu cầu của các bên đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20/9/2021 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa ông Phan Đình B và bà Nguyễn Thị Hồng T. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: +Về công nợ: Ông Phan Đình B và bà Nguyễn Thị Hồng T thống nhất bà Nguyễn Thị Hồng Th còn nợ ông Phan Đình B số tiền 120.000.000 đồng.(Một trăm hai mươi triệu đồng). +Về phương án trả nợ: Các đương sự thỏa thuận:

- Ngày 30/12/2021 bà Nguyễn Thị Hồng T trả ông B 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Ngày 30/5/2022 bà Nguyễn Thị Hồng T trả ông B 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 30/12/2022 bà Nguyễn Thị Hồng T trả ông B số tiền còn lại là 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng). Nếu bà Nguyễn Thị Hồng T trả nợ cho ông B đúng lộ trình theo phương án trả nợ thì không phải chịu tiền lãi suất. Nếu bà Nguyễn Thị Hồng T vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào thì ông B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành khoản nợ gốc chưa trả và phải chịu lãi suất trên số tiền gốc chưa trả. Lãi suất theo mức các đương sự thỏa thuận là 1.5%/ tháng/số tiền chưa trả tính từ tháng 9/2021 đến khi thanh toán nợ xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ