- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNKQHGT Định Hoàn"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐ -CNHGT | Thạch Hà, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 26 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, giải quyết nuôi con chung giữa:
- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Bình Đ, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn Liên V, xã Thạch Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người bị kiện: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1986; Nơi ĐKHKTT: Thôn Liên V, xã Thạch Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Chổ ở hiện nay: Thôn C, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ điều kiện quy Đ tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/3/2021 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bình Đ và chị Trần Thị H.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Trần Bình M, sinh ngày: 29/11/2012 và Nguyễn Thạch A, sinh ngày: 04/5/2010; giao con chung Nguyễn Trần Bình M cho anh Nguyễn Bình Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Thạch A cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy Đ của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết Đ này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết Đ, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh có quyền kiến nghị xem xét lại quyết Đ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết Đ nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy Đ tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhân |