- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Dương Ngọc Thành"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Dương Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN –––––––––––––– Số: 01/2020/ QĐVDS – ST “Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích” QuyÕt ®Þnh | P, ngày 28 tháng 4 năm 2020 |
gi¶i quyÕt viÖc d©n sù
Căn cứ vào các khoản 3 Điều 27, 35, 48, 361, 366, 367, 370, 372, 387, 388 và 389 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST - VDS ngày 02/12/2019
Hôm nay, ngày 28 tháng 4 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 07/2020/QĐST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2020.
Thành phần gồm:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Sái Đức Trung
- Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Minh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Bích Thảo- Kiểm sát viên
Tiến hành giải quyết việc dân sự đối với:
Người yêu cầu: Anh Dương Ngọc T, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Tổ 1, Thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Người bị yêu cầu: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1989.
Quê quán: Thôn K, xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa (nay là: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thanh Hóa)
Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 4, Thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết với nội dung sau:
Anh Dương Ngọc T trình bày: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1989, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ 4, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; Quê quán: Thôn K, xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa (nay là: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thanh Hóa). Anh và chị T có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tự nguyện tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. Được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, sau khi thành hôn chị T về nhà anh làm dâu, vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn, rồi xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Đến đầu năm 2012, chị T tự ý bỏ nhà đi biệt tích, anh T và người thân trong gia đình đã liên lạc, hỏi thăm tin tức của chị T nhưng không biết được thông tin gì về chị T, đến nay anh không biết chị T ở đâu và làm gì.
Nay anh Dương Ngọc T yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích với chị Vũ Thị T, để có cơ sở giải quyết ly hôn với chị T.
NHẬN ĐỊNH:
Đây là việc dân sự của anh Dương Ngọc T yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Vũ Thị T để có cơ sở giải quyết việc ly hôn. Vì vậy, ngày 04/12/2019 Tòa án đã tiến hành xác minh và được chính quyền địa phương cho biết: Chị Vũ Thị T hiện có hộ khẩu thường trú tại tổ 4, TT. H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Chị T không có mặt tại địa phương từ năm 2012. Hiện nay, chị T đi đâu, làm gì ở đâu địa phương không biết. Khi đi chị T không chuyển khẩu, không báo tạm vắng. Đến ngày 02 tháng 01 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện P nhân được Công văn số 06 ngày 24 tháng 12 năm 2019 của UBND xã N, huyện V, tỉnh Thanh Hóa cho biết hiện nay chị Vũ Thị T không đăng ký tạm trú hay lưu trú tại địa phương.
Nay anh Dương Ngọc T yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với chị T, xét yêu cầu của anh là tự nguyện, phù hợp với thực tế, đúng pháp luật nên cần chấp nhận yêu cầu của anh Thành tuyên bố mất tích đối với chị Vũ Thị T, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 4, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên để làm cơ sở cho việc giải quyết ly hôn giữa anh với chị T.
Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Tòa án áp dụng khoản 3 Điều 27, 35, 48, 361, 366, 367, 370, 372, 387, 388, 389 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 BLDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án. Buộc anh T phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước. Chấp nhận yêu cầu của anh Dương Ngọc T về việc: Yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Vũ Thị T.
Xét thấy việc yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Vũ Thị T của anh Dương Ngọc T là có căn cứ và thực sự tự nguyện, cần chấp nhận. Anh T phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ khoản 3 Điều 27, 35, 48, 361, 366, 367, 370, 372, 387, 388, 389 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 BLDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận yêu cầu của anh Dương Ngọc T.
Tuyên bố chị Vũ Thị T, sinh năm 1989. Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú: Tổ 4, TT. H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; Nguyên quán: Thôn K, xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa (nay là: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thanh Hóa) mất tích.
2. Về lệ phí: Anh Dương Ngọc T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí để sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P theo biên lai số 0000997 ngày 02/12/2019.
3. Thông báo về quyền kháng cáo: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định; Người bị yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - CCTHADS huyện P; - Đương sự; -UBND.TT H - Lưu HS | TH M PHÁN ái Đ c Trung |