vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47 quyển số 01/2006, ngày 04-10-2006 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh H không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực) Về con chung: Ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh S- Hoàng Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 01/2020/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 524/2019/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Thanh S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị M và ông Lê Thanh S tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh H, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47 quyển số 01/2006, ngày 04-10-2006

Quá trình sống chung, vợ chồng sống với nhau từ năm 2016 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trên mọi vấn đề trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên gây cãi nhau. Vợ chồng ly thân từ ngày 26-4-2019 đến nay. Nay bà M, ông S nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu tòa án giải quyết cho bà M, ông S được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 25 tháng 12 năm 2019, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M có 02 con chung tên Lê Hoàng Tuấn A, sinh ngày 18-10-2009 và Lê Khánh Q, sinh ngày 05-10-2018. Khi ly hôn theo nguyện vọng của con, ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M thỏa thuận, ông S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn A, bà M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q. Ông S cấp dưỡng nuôi cháu Q mỗi tháng 1.500.000 đồng thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2020 đến khi cháu Q trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông S không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47 quyển số 01/2006, ngày 04-10-2006 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh H không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực)

Về con chung: Ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M có 02 con chung tên Lê Hoàng Tuấn A, sinh ngày 18-10-2009 và Lê Khánh Q, sinh ngày 05-10-2018. Khi ly hôn ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M thỏa thuận, ông S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Hoàng Tuấn A, bà M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Khánh Q. Ông S cấp dưỡng nuôi cháu Lê Khánh Q mỗi tháng 1.500.000 đồng thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2020 đến khi cháu Q trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông S không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0002591 ngày 10-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy bà Lê Thanh S và bà Hoàng Thị M đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ