- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định việc hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 01/2020/QĐST-VHNGĐ | C, ngày 03 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 320/2019/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bà Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm 1993.
- Ông Bùi Minh T, sinh năm1991.
Cùng địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Diễm H và ông Bùi Minh T tự nguyện tìm hiểu sau đó tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn số 115/2016 ngày 13/10/2016 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận C, thành phố Cần Thơ. Chung sống hạnh phúc hơn 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cãi, không hạnh phúc. Sau nhiều lần hàn gắn không thành nên bà H và ông T thống nhất thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, hòa giải đoàn tụ không thành. Tại phiên hòa giải, ông T và bà H thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được vấn đề nuôi con, chăm sóc con, thỏa thuận được việc giải quyết về tài sản chung và nợ chung, cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Minh T và bà Nguyễn Thị Diễm H thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Có 01 con chung là Bùi Nguyễn Minh Y (nam), sinh ngày 10/4/2017. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn ông Bùi Minh T là người trực tiếp nuôi con. Bà H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 745.000đ (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) từ khi ly hôn đến khi con đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà H theo quy định, không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Cả hai thống nhất không có. Nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Xét thấy, ông T và bà H đã thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của ông, bà là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Minh T và bà Nguyễn Thị Diễm H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai thống nhất có 01 con chung là Bùi Nguyễn Minh Y (nam), sinh ngày 10/4/2017. Sau khi ly hôn ông Bùi Minh T là người trực tiếp nuôi con. Bà H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 745.000đ (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) từ khi ly hôn đến khi con đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà H theo quy định, không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Cả hai thống nhất không có. Nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Bùi Minh T và bà Nguyễn Thị Diễm H mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T và bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 005775 và 005779 cùng ngày 13/12/2019 thì ông T và bà H mỗi người được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Q. C; - Tòa án ND TPCT; - CQ THA quận C; - UBND P. P, Q. CR ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Hồng Dung |