- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Người yêu cầu; Trần Quốc T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Quốc T về việc yêu cầu tuyên bố chị Hàng Thị H, sinh năm 1990 đã mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-VDS | Vĩnh Châu, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU,TỈNH SÓC TRĂNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Dương Chiêu Hùng
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Tâm
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu tham gia phiên họp: Ông Lý Đêm - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-VDS ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2020/QĐST-VDS ngày 13 tháng 01 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1987, địa chỉ: Nhà không số, ấp A, xã B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hàng Thị H, sinh năm 1990, địa chỉ: Ấp A, xã B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 16/7/2019 cũng như tại phiên họp người yêu cầu anh Trần Quốc T trình bày: Vào năm 2006 anh T và chị Hàng Thị H có tổ chức lễ cưới, đến năm 2008 có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, thị xã Vĩnh Châu và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 03/BTP, quyển số 01, ngày 14/01/2008, sau kết hôn anh T và chị H về sống chung tại nhà cha mẹ ruột của anh T tại ấp A, xã B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Trong quá trình chung sống với nhau có 01 con chung Trần Thị Tuyết L (Nữ), sinh ngày 08/8/2007, chung sống đến năm 2009 thì chị H bỏ nhà đi cho đến nay không có trở về địa phương, anh T và gia đình có đi tìm và có đăng tìm chị H trên Đài phát thanh – Truyền hình Sóc Trăng nhắn tin tìm chị H, nhưng vẫn không có tin tức.
Nay tại phiên họp anh Trần Quốc T yêu cầu Tòa giải quyết: Tuyên bố chị Hàng Thị H, sinh năm 1990, đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp A, xã B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đã mất tích từ năm 2009 cho đến nay không có trở về địa phương.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu tham gia phiên họp:
- Về tố tụng: Việc Tòa án thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Từ khi thụ lý việc dân sự đến khi mở phiên họp giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với người yêu cầu tại phiên họp đã thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu anh Trần Quốc T về việc yêu cầu chị Hàng Thị H, sinh năm 1990, đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp A, xã B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đã mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Việc dân sự tuyên bố một người mất tích theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự, anh T cư trú tại ấp A, xã B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền.
Về quan hệ pháp luật yêu cầu: Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng nhận thấy, anh Trần Quốc T yêu cầu tuyên bố chị Hàng Thị H mất tích. Vì vậy, Toà án xác định quan hệ pháp luật trong việc dân sự này là yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Về nội dung: Anh Trần Quốc T và chị Hàng Thị H có tổ chức lễ cưới vào năm 2006, đến năm 2008 có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 14/01/2008. Trong quá trình chung sống với nhau, anh T và chị H có 01 người con chung tên Trần Thị Tuyết L, (Nữ) sinh ngày 08 tháng 8 năm 2007. Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận, anh T có quyền, lợi ích liên quan trong việc dân sự yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Hàng Thị H mất tích.
Theo đơn xin xác nhận của anh Trần Quốc T gửi cho Công an xã B, thị xã Vĩnh Châu vào ngày 31 tháng 7 năm 2019 thì chị H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp A, xã B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, nhưng đã vắng mặt tại địa phương từ năm 2009 cho đến nay. Xét thấy, thời gian chị H bỏ địa phương đi đã trên 10 năm và trong thời gian giải quyết việc dân sự Tòa án ban hành Quyết định số 04/2019/QĐ-TA ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Hàng Thị H, Quyết định này cũng đã được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp, đã hết thời hạn thông báo mà vẫn không có tin tức xác thực về việc chị H còn sống hay đã chết. Vì vậy, anh Trần Quốc T yêu cầu Tòa tuyên bố chị Hàng Thị H mất tích là có căn cứ, nên được chấp nhận.
Chi phí đăng báo và phát sóng trên đài truyền hình Trung ương anh Trường phải chịu.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu anh Trần Quốc T là có căn cứ, nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh T phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 372 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Quốc T về việc yêu cầu tuyên bố chị Hàng Thị H, sinh năm 1990 đã mất tích.
Tuyên bố: Chị Hàng Thị H, sinh năm 1990, nơi cư trú cuối cùng: Ấp A, xã B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đã mất tích.
- Về chi phí đăng báo và phát sóng trên Đài phát thanh truyền hình Trung Ương là 2.166.000 đồng anh T phải chịu, anh T đã thực hiện xong.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Quốc T phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008035 ngày 07/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Anh T đã nộp xong lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ra quyết định. Riêng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì thời hạn kháng cáo nêu trên được tính kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng giải quyết theo trình tự thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng (PKTNV&THA) - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - UBND xã B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Dương Chiêu Hùng |