- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Trần Thị Bạch T yêu cầu tuyên bố mất tích ông Nguyễn Thành L"
- Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội khóa 14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-VDS | TP. Trà Vinh, ngày 25 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc “Tuyên bố một người mất tích”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Lê Thị Thảo Ngoan.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thu Trang
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Phượng.
Ngày 25 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 231/2019/TLST-VDS ngày 11 tháng 9 năm 2019, về việc “Tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 06/2020/QĐST-VDS ngày 10 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Bạch T, sinh năm 1972. Địa chỉ: khóm D, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
- Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1964. Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích: khóm D, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Trần Thị Bạch T, sinh năm 1972, địa chỉ: khóm D, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh đối với người bị yêu cầu là ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1964; địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích: khóm D, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Nội dung đơn thể hiện: Ông Nguyễn Thành L là chồng của bà Trần Thị Bạch T đã bỏ địa phương đi từ năm 2011 cho đến nay không có tin tức (có xác nhận của Công an Phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh) dù bà Trần Thị Bạch T và gia đình đã tìm kiếm rất nhiều lần nhưng không có kết quả; nên bà Trần Thị Bạch T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Thành L mất tích theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Trà Vinh nhận định:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Bạch T là vợ của ông Nguyễn Thành L, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh ngày 01/9/2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 65/2004 quyển 1. Theo lời trình bày của bà Trần Thị Bạch T thì từ năm 2011 đến nay ông Nguyễn Thành L đã bỏ địa phương đi đến nay không có tin tức mặc dù gia đình đã tìm kiếm rất nhiều lần. Xét thấy qua xác minh tại địa phương nơi ông Nguyễn Thành L đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng trước khi biệt tích thì thể hiện ông Nguyễn Thành L đã bỏ địa phương đi từ năm 2011 đến nay không có tin tức do đó lời trình bày và yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Bạch T là có cơ sở chấp nhận.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã ra Quyết định Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích với nội dung thể hiện: Đề nghị ông Nguyễn Thành L liên hệ ngay Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, địa chỉ trụ sở: số 169 Phạm Ngũ Lão, khóm 4, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh để giải quyết việc bà Trần Thị Bạch T yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh tuyên bố mất tích đối với ông L khi biết được thông báo này và thông báo công khai trong trường hợp có ai biết được tin tức của ông Nguyễn Thành L thì thông báo cho Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, Ủy ban nhân dân Phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và bà Trần Thị Bạch T được biết. Quyết định Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong 03 (ba) số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương 03 (ba) lần trong 03 (ba) ngày liên tiếp. Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 (bốn) tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Tuy nhiên, khi đã kết thúc thời hạn theo quy định mà vẫn không có tin tức gì của ông Nguyễn Thành L nên Tòa án mở phiên họp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với ông L theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý việc dân sự và tại phiên họp đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung, đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự Trần Thị Bạch T, tuyên bố ông Nguyễn Thành L mất tích. Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát đề nghị xem xét giải quyết nghĩa vụ chịu lệ phí việc dân sự, quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 27; Điều 35; Điều 91, Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370,
Điều 371, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội khóa 14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị Bạch T.
Tuyên bố ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1964; địa chỉ nơi cư trú trước khi
biệt tích: khóm D, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh mất tích.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Bạch T phải chịu 300.000
đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000
đồng tại biên lai thu tiền số: 0004372 ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Chi Cục Thi
hành án dân sự thành phố Trà Vinh nên bà T không phải nộp thêm.
Người yêu cầu bà Trần Thị Bạch T và người bị yêu cầu được quyền kháng
cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra
quyết định. Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì
thời hạn được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ
ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải
thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TV; - VKSND tỉnh TV; - VKSND TPTV; - Chi cục THADSTPTV; - Các đương sự; - UBND Phường 4; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Thảo Ngoan |