- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "chị Lê Thị T yêu cầu tuyên bố anh Hà Văn T1 mất tích"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Lê Thị T, tuyên bố anh Hà Văn T1 mất tích từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2020/ QĐST- VDS | Triệu Sơn, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ.
V/v: YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HOÁ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Lê Thị Thuỷ
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Bà Vũ Thị Hạnh - Cán bộ Toà án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Sơn tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-VDS ngày 6 tháng 12 năm 2020 về việc “ yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
Theo quyết định mở phiên họp số 01/2020/QĐST ngày 11 tháng 5 năm 2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị T, sinh năm 1994 Trú tại: Thôn 3, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:Anh Hà Văn T1, sinh năm 1989 Nơi cư trú cuối cùng: Thôn 3, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích và bản tự khai cũng như đơn tại phiên họp, chị Lê Thị T trình bày chị và anh Hà Văn T1 đăng ký kết hôn ngày 29/5/2013 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh Hà Văn T1 chuyển khẩu từ xã H, huyện Q xuống xã T, huyện T ở cùng chị tại nhà mẹ đẻ chị T. Quá trình vợ chồng chung sống với hạnh phúc với nhau được khoảng 10 tháng thì anh T1 nói với chị muốn đi làm ăn xa, mục đích là vào Miền Nam tìm việc làm. Anh T1 đi từ tháng 3 năm 2014 cho đến nay, kể từ khi anh T1 đi cho đến nay, chị T và gia đình không biết anh T1 đi đâu, làm gì, anh T1 không liên lạc gì với chị và gia đình. Mặc dù trong thời gian anh T1 bỏ đi, chị cũng đã cố gắng tìm kiếm nhiều lần nhưng vẫn không có tin tức gì về anh.
Tại xã H, huyện Q nơi anh sinh sống trước khi kết hôn cùng chị T, bố mẹ anh T1 cũng không còn ai, bản thân chị T cũng đã lên xã H để tìm, nhưng UBND xã đã xác nhận anh T1 không có mặt tại địa phương. Gần đây nhất chị T có làm thủ tục thông báo tìm kiếm anh T1 trên trung tâm quảng cáo và dịch vụ truyền thông VOV và đăng phát trên báo nhân dân, nhưng vẫn không có kết quả, không biết hiện nay anh T1 ở đâu, còn sống hay đã chết. Thời gian anh T1 bỏ nhà đi từ tháng 3 năm 2014 đến nay đã được hơn 5 năm, chị và gia đình không có tin tức gì về anh T1. Nay chị T đề nghị Toà án nhân dân huyện Triệu Sơn tuyên bố anh: Hà Văn T1, sinh năm 1989 Nơi cư trú cuối cùng : Thôn 3, xã T,huyện T, Thanh Hóa Mất tích kể từ tháng 3/2014.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng không có, nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Sơn tham gia phiên họp có ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của thẩm phán, thư ký phiên họp và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm mở phiên họp và đề nghị áp dụng Điều 68 Của bộ luật Dân sự; Điều 369; Điều 370; Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của chị Lê Thị T, tuyên bố anh Hà Văn T1 mất tích.
Về lệ phí: Chị Lê Thị T phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của người yêu cầu, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyệnTriệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa nhận định.
. Anh Hà Văn T1 biÖt tÝch ®Õn nay ®· hơn 5 n¨m, thêi gian anh bá ®i khái n¬i cư tró cuối cùng được x¸c ®Þnh tõ th¸ng 3 n¨m 2014 ®Õn nay. Qua xác nhận của UBND xã T, huyện T và UBND xã H, huyện Q tính đến thời điển chị T nộp đơn yêu cầu anh T1 mất tích, anh T1 đều không có mặt tại địa phương. Mặt khác mặc dù ®· th«ng b¸o t×m kiÕm anh T1 trªn b¸o nhân dân ba số liên tiếp vµ trung t©m qu¶ng c¸o dÞch vô ph¸t thanh Trung ư¬ng ba lần, trong ba ngày liên tiếp, đến nay đã hÕt thêi h¹n bèn th¸ng kÓ tõ ngµy ®¨ng ph¸t th«ng tin lÇn ®Çu, nhưng vÉn kh«ng cã tin tøc g× vÒ anh Hà Văn T1.
. XÐt ®¬n yªu cÇu cña chị Lê Thị T vÒ viÖc yªu cÇu tuyªn bè mÊt tÝch ®èi víi anh Hà Văn T1 lµ cã c¬ së, ®óng víi quy ®Þnh cña ph¸p luËt. Ngày chị T biết được tin tức cuối cùng đối với anh T1 là tháng 3 năm 2014. Vì vậy ngày mất tích được xác định đối với anh Hà Văn T1 là ngày 1 tháng 4 năm 2014.
[3]. Căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật dân sự, Điều 389 của Bộ luật tố tụng Dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của chị Lê Thị T, tuyên bố anh Hà Văn T1 mất tích từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
. Về con chung: Vợ chồng chị T không có con chung, nên không xét.
. Về tài sản: Chị Lê Thị T trình bày vợ chồng không có tài sản gì nên Tòa không xem xét.
. Về lệ phí: Chị Lê Thị T phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ kho¶n 3 §iÒu 27; khoản 2 Điều 367; 370; 371; 372;389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự, Điều 37, tiểu mục 1, mục I danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
- Tuyên bố: Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Lê Thị T, tuyên bố anh Hà Văn T1 mất tích từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
- Về con chung: Vợ chồng chị T không có con chung, nên không xét.
- Về tài sản chung: Vợ chồng chị T không có gì, chị T không yêu cầu nên không xét.
- Về lệ phí: Chị Lê Thị T phải nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ, số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn tại biên lai số AA/2018/0003769 ngày 5 tháng 12 năm 2019 được chuyển thành lệ phí. Chị T đã nộp đủ.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Lê Thị T được quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận - VKS Triệu Sơn - Người yêu cầu - Người có quyền lợi, NV liên quan - UBND xã T - Thi hành án - Giám đốc án - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Thủy |