vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang Tuyên án 26/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lý Văn P.

Tuyên bố chị Lý Thị M, sinh năm: 1983; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn M, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho người yêu cầu là ông Lý Văn P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định tuyên bố chị Lý Thị M mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lý Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-VDSQuang bình, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Phương.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Đình Nhất - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phúc - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Q, tỉnh Hà Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-VDS, ngày 24 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2020/QĐST-VDS, ngày 18 tháng 8 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Lý Văn P, sinh năm 1951; nơi cư trú: Thôn M, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông P (theo văn bản ủy quyền ngày 20/2/2020: Anh Ấu N, sinh năm 1984, nơi cư trú: Tổ 1, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông P: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; Là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hà Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lý Thị M, sinh năm: 1983; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn M, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu đề ngày 20/2/2020 và tại phiên họp, người yêu cầu ông Lý Văn P, người đại diện theo ủy quyền anh Ấu N, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông P: Bà Nguyễn Thị H trình bày: Con gái ông Lý Văn P là chị Lý Thị M có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống cùng với gia đình ông P tại thôn M, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Chị M là người không có chồng nhưng có 01 con gái là Lý Thị T sinh ngày 14/4/2007. Ngày 23/12/2008 chị M tự nhiên bỏ nhà đi, khi đi chị M không nói cho gia đình ông P biết là đi đâu và làm gì, không cung cấp địa chỉ mới gia đình, cũng không khai báo tạm vắng với chính quyền địa phương. Từ khi chị M bỏ đi gia đình ông P cùng anh em bạn bè, chính quyền địa phương luôn tìm kiếm tin tức của chị M, Tòa án cũng đã đăng tin thông báo tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng là Báo công lý và Đài tiếng nói Việt Nam nhưng cho đến nay không có tin tức gì về chị M, không biết chị M còn sống hay đã chết, vì vậy ông P làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Lý Thị M mất tích. Ông P xin được miễn nộp lệ phí sơ thẩm.

Tại phiên họp người yêu cầu, người đại diện theo ủy quyền và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông P vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Lý Thị M mất tích.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 68 Bộ luật dân sự và các Điều 387, 388, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự để chấp nhận yêu cầu của ông Lý Văn P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng: Ông Lý Văn P có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Lý Thị M, sinh năm 1983; nơi cư trú cuối cùng: Thôn M, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang mất tích, Tòa án xác định quan hệ pháp luật của việc dân sự là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Q, tỉnh Hà Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự,

Về nội dung yêu cầu giải quyết: Ngày 20/02/2020 ông Lý Văn P có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Lý Thị M, sinh năm 1983; nơi cư trú cuối cùng: Thôn M, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang mất tích. Tòa án đã ban hành Quyết định số 01/2020/QĐ-TA, ngày 06/4/2020 thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là chị Lý Thị M và nhắn tin trên Đài tiếng nói Việt Nam vào 17 giờ 30 phút các ngày 28, 29, 30 tháng 4 năm 2020; nhắn tin trên Báo Công lý trong ba số liên tiếp 32, 33, 34 ra các ngày 17, 22, 24 tháng 4 năm 2020, thời hạn nhắn tin tìm kiếm là 04 tháng, nhưng từ khi nhắn tin tìm kiếm đến nay vẫn không nhận được tin tức gì của chị Lý Thị M. Đại diện chính quyền địa phương nơi chị Lý Thị M cư trú xác nhận: Chị Lý Thị M, sinh năm: 1983; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn M, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang đã biệt tích từ tháng 12 năm 2008 cho đến nay không có tin tức xác thực về chị M hiện nay đang sống ở đâu. Tại phiên họp ông P, người đại diện theo ủy quyền và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông P đều xác định ngày 23 tháng 12 năm 2008 chị M đã bỏ nhà đi, khi đi không cung cấp địa chỉ nơi ở mới cho gia đình, khi đi cũng không khai báo tạm vắng với chính quyền địa phương, từ đó cho đến nay cũng không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết.

Xét thấy yêu cầu tuyên bố chị Lý Thị M, sinh năm: 1983; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn M, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang mất tích của ông Lý Văn P là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự và khoản 3 Điều 27, Điều 387, 388 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự nên cần chấp nhận.

Ông Lý Văn P không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lý Văn P là người có hoàn cảnh gia đình khó khăn, người dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đạc biệt khó khăn nên được miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Về chi phí thông báo trên báo, đài trung ương đã được Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hà Giang hỗ trợ kinh phí đăng thông báo tìm kiếm theo Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 19/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, nên không xem xét.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, khoản 1 Điều 387, 388 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lý Văn P.

Tuyên bố chị Lý Thị M, sinh năm: 1983; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn M, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho người yêu cầu là ông Lý Văn P.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo đối với quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định; đối với đương sự vắng mặt, thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm niêm yết.

Cỡ chữ