vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Căn cứ Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Đương sự ; VKSND huyệ n Chợ Đồ n; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Hoàng Thị Đ và Lê Đình C"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Căn cứ Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH
BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020//QĐST-VDSChợ Đồn, ngày 14 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2020/TLST- VDS ngày 02 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT: Thôn Nà L, xã Đại S, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Đình C, sinh năm 1960. Nơi cư trú cuối cùng: Thôn Nà L, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-VDS ngày 02 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ:

Về lệ phí: Căn cứ Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Hoàng Thị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 06196 ngày 28/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ