- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2020/QĐST-KDTM ́ | Chơn Thành, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN SƢ̣ THỎ A THUẬN CỦ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Quốc Khánh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Việt Thành
Ông Nguyễn Đứ c Hoài
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2020/TLST-KDTM ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa hôm nay các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức.
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C; Địa chỉ: phường B, Quận M, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông W, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Diệp Yến B, chức vụ: Trưởng phòng Thu hồi công nợ; Địa chỉ: phường B, Quận M, thành phố H; Theo giấy ủy quyền số 01.2020/GUQ-COL ngày 02/01/2020 do Tổng giám đốc Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C ký.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức T - Phó phòng thu hồi nợ; Địa chỉ: phường B, Quận M, thành phố H; theo giấy ủy quyền số 2.2020/GUQ-COL ngày 18/02/2020 do Tổng giám đốc Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C ký.
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất – Thương mại L.
Địa chỉ trụ sở: xã N, huyện C, tỉnh B.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T - Giám đốc
Người có có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; Có địa chỉ cư trú : xã N, huyện C, tỉnh B.
2. Sƣ̣ thỏa thuâ ̣n giƣ̃a cá c đƣơng sƣ̣ cu ̣ thể nhƣ sau:
2.1. Thỏa thuận giải quyết tranh chấp Hợp đồng cho thuê tài chinh số
́ D171006505 ký ngày 10/10/2017, phụ lục số 01/ANNEX NO .01 ngày 10/10/2017, vớ i nô ̣i dung cu ̣ thể như sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất – Thương mại L(sau đây go ̣i tắt là công ty L) hiê ̣n còn nợ Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C (sau đây go ̣i tắt là Công ty
C) 6.130.459.152 đồng (sáu tỷ một trăm ba mươi triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn một trăm năm mươi hai đồng ) phát sinh trong Hợp đồng cho thuê tài chính số D171006505 ký ngày 10/10/2017, phụ lục số 01/ANNEX NO.01 ngày 10/10/2017 trong đó: nợ gốc là 4.854.465.143 đồng, nợ lãi là 1.275.994.009 đồng tính đến ngày 14/9/2020.
Công ty L có trách nhiệ m hoàn trả cho Công ty
C khoản nợ 6.130.459.152 đồng nêu trên và trả lãi phát sinh từ ngày 15/9/2020 tính trên khoản nợ gốc 4.854.465.143 đồng (bốn tỷ tám trăm năm mươi bốn triê ̣u bốn trăm sáu mươi năm nghin mô ̣t trăm bốn mươi ba đồng) với mức lãi suất quá hạn
̀ (được tinh cố đi ̣nh ) là 14.52%/năm cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Thời
́ hạn trả nợ là ngày 31/12/2020.
Trong trườ ng hợp Công ty L thanh toán hết nợ thi công ty C có trách
̀ nhiê ̣m chuyển quy ền sở hữu các tài sản cho thuê cho công tyL: 01 Lò dầu tải nhiệt công suất 1.5 triê ̣u KCal/h áp xuất p =10kg/cm2; 04 ô tô tải có mui hiê ̣u Kamaz biển số 50LD-09863, 50LD-09849, 50LD-09828, 50LD-09820; 01 máy xúc lật bánh l ốp hiệu L onKing moden Zl 50NC; 01 xe nâng hiê ̣u UN FD 35T-JE; 01 xe nâng hiê ̣u GS model FD 35-W2; 02 sơmi romooc hiê ̣u KCT biển số 50R-02130 và 50R-02141; 01 Máy sấy gỗ (lò sấy gỗ ); 01 nồi gia nhiê ̣t dầu.
Trong trườ ng hợp công ty L không trả nợ h oă ̣c trả nợ không đầy đủ thi
̀ công ty C được quyền thu hồi tài sản cho thuê, yêu cầu xử lý tài sản cho thuê để khấu trừ vào khoản nợ còn la ̣i của công ty L Trong trườ ng hợp xử lý tài sản cho thuê để khấu trừ nợ mà vẫn không đủ thì Công tyL tiếp tu ̣c thực hiê ̣n thanh toán các khoản nợ còn lại cho đến khi trả hết nợ.
Trườ ng hợp Công ty L không trả được nợ hoă ̣c hoàn trả không đầy đủ thi
̀ ông Nguyễn Văn Th vớ i tư cách là người bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán cho Công ty C cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ theo chứ ng thư bảo lanh đượ̃
c lâ ̣p ngày10/10/2017.
2.2. Thỏa thuận giải quyết tranh chấp Hợp đồng cho thuê tài chinh số
́ C171006902 ký ngày 30/11/2017, phụ lục số 01/ANNEX NO .01 ngày 30/11/2017, vớ i nô ̣i dung cu ̣ thể như sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất – Thương mại L (sau đây go ̣i tắt là công ty L) hiê ̣n còn nợ Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C (sau đây go ̣i tắt là Công ty
C) 851.147.872 đồng (tám trăm năm mươi mốt triệu một trăm bốn mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi hai đồng ) phát sinh trong Hợp đồng cho thuê tài chính số C171006902 ký ngày 30/11/2017, phụ lục số 01/ANNEX NO .01 ngày 30/11/2017 trong đó: nợ gốc là 666.487.394 đồng, nợ lãi là 184.660.478 đồng tính đến ngày 14/9/2020.
Công tyL có trách nhiệm hoàn trả cho Công ty C khoản nợ 851.147.872 đồng nêu trên đồng thờ i có trách nhiệm tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 15/9/2020 tính trên khoản nợ gốc 666.487.394 đồng (sáu trăm sáu mươi sáu triê ̣u bốn trăm tám mươi bảy nghin ba trăm chin mươi tư đồng
), với mức lãi
̀
́
xuất quá hạn (được tinh cố đi ̣nh ) là 14.52%/năm cho đến khi thanh toán xong
́ nợ gốc. Thờ i ha ̣n trả nợ là ngày 31/12/2020.
Trong trườ ng hợp Công ty L thanh toán hết nợ thi công ty C có trách
̀ nhiê ̣m thực hiê ̣n các thủ tục chuyển quyền sở hữu các t ài sản cho thuê cho công tyL: 01 Lò sấy và chế biến mủ cao su; Máy ép kiện 100 tấn; 01 Máy cán kéo; 01 Cầu xe nâng.
Trong trườ ng hợp công ty L không trả nợ hoă ̣c trả nợ không đầy đủ thi
̀ công ty C được quyền thu hồi tài sản , yêu cầu xử lý tài sản cho thuê để khấu trừ vào khoản nợ còn lại của công ty L Trường hợp xử lý tài sản cho thuê để khấu trừ nợ mà vẫn không đủ thi Công ty L tiếp tu ̣c thực hiê ̣n thanh toán các khoản nợ
̀ còn lại cho đến khi trả hết nợ.
Trườ ng hợp Công ty L không trả được nợ hoă ̣c hoàn trả không đầy đủ thi
̀ ông Nguyễn Văn Th vớ i tư cách là n gười bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán cho Công ty C cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ theo chứ ng thư bảo lanh đượ̃
c lâ ̣p ngày30/10/2017.
2.3. Hợp đồng cho thuê tài chinh số D171201002 ký ngày 27/12/2017;
́
phụ lục số 01/ANNEX NO.01 ngày 27/12/2017; Tu chinh lẩ
̀n 1 Hợp đồng cho thuê tài chinh số D171201002 ký ngày 16/3/2017 vớ i nô ̣i dung cu ̣ thể như sau:
́
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất – Thương mại L (sau đây go ̣i tắt là công ty L) hiê ̣n còn nợ Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C (sau đây go ̣i tắt là Công ty
C) 3.287.726.870 đồng (ba tỷ hai trăm tám mươi bảy triê ̣u bảy trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi đồng ) phát sinh trong Hợp đồng cho thuê tài chinh số
́ D171201002 ký ngày 27/12/2017; phụ lục số 01/ANNEX NO .01 ngày 27/12/2017; Tu chinh lẩ
̀n 1 Hợp đồng cho thuê tài chinh số D171201002 ký
́ ngày 16/3/2017 trong đó: nợ gốc là 2.564.298.000đồng, nợ lãi trong hạn là 723.428.870 đồng tính đến ngày 14/9/2020.
Công ty L có trách nhiệm hoàn trả cho Công ty
C khoản nợ 3.287.726.870 đồng nêu trên vớ i thời ha ̣n trả nợ là ngày 31/12/2020.
Công ty L có trách nhiệm tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh từ ngày 15/9/2020 tính trên khoản nợ gốc 3.287.726.870 đồng, với mức lãi suất quá hạn thỏa thuận (được tinh cố đi ̣nh ) là 14.52%/năm cho đến khi thanh toán xong nợ
́ gốc.
Trong trườ ng hợp Công ty L thanh toán hết nợ thi công ty C có trách
̀ nhiê ̣m thực hiê ̣n chuyển quyền sở hữu các t ài sản cho thuê cho công ty L: 01 Lò dầu tải nhiệt công suất 1.5 triê ̣u KCal/h áp xuất p=10kg/cm2; 01 bồn tẩm gỗ; 02 máy bâm dăm loại 90kw; 01 máy bâm dăm loại 130kw; 03máy cưa CD; 08 máy cưa vòng; 01 Bồn tẩm gỗ 9m.
Trong trườ ng hợp công ty L không trả nợ hoă ̣c trả nợ không đầy đủ thi
̀ công ty C được quyền thu hồi tài sản cho thuê , yêu cầu xử lý tài sản cho thuê để khấu trừ vào khoản nợ còn la ̣i của công ty L. Trong trườ ng hợp xử lý tài sản cho thuê để khấu trừ nợ mà vẫn không đủ thi Công ty L tiếp tu ̣c thực hiê ̣n thanh toán
̀
các khoản nợ còn lại cho đến khi trả hết nợ.
Trườ ng hợp Công ty L không trả được nợ hoă ̣c hoàn trả không đầy đủ thi
̀ ông Nguyễn Văn Th vớ i tư cách là n gười bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán cho Công ty C cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ theo chứ ng thư bảo lanh đượ̃
c lâ ̣p ngày27/12/2017.
2.4. Về án phí:
Công ty C không phải chịu án phí kinh doanh sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.798.937.đồng (Năm mươi tá m triê ̣u bảy trăm chin mươi tá m nghin chin trăm bảy mươi ba đồng) đã nộp theo biên lai thu
́
̀
́ tiền số 0004076 ngày 24/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Công tyL phải chịu số tiền án phí là 59.134.666 đồng (Năm mươi chin triê ̣u
́ một trăm ba mươi bốn nghi sá u trăm sá u mươi sá uđồng).
̀
3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi ban hành , không bi ̣ kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 Luật thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Chơn Thành; - TAND tỉnh Bình Phước; - CCTHADS huyện C; - Các đương sư; -Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Quốc Khánh |