- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng đòi nợ tiền Công Ty Phước Thịnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Kon Tum, ngày 21 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST-KDTM ngày 31 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T.
Địa chỉ: 89 Láng H, phường Láng H, quận Đống Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tất Đ; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Ngân hàng TMCP Việt Nam T.
Địa chỉ: Tầng 1, Số 96 Cao T, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty TNHH Phước H Kon T.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị P; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.
Địa chỉ: Đường Phan Đình P, tổ 4, phường Ngô M, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Phan Thị P, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số 126 Duy T, phường Trường C, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
2/ Bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn K II, phường Trường C, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
(Bà Nguyễn Thị Thúy V ủy quyền cho bà Phan Thị P tham gia tố tụng; Văn bản ủy quyền đề ngày 12/02/2020).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH Phước H Kon T trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền tổng cộng là 1.188.265.359 đồng (Một tỷ, một trăm tám mươi tám triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi chín đồng). Trong đó, tiền gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), tiền lãi tính đến ngày 21/02/2020 là 188.265.359 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi chín đồng).
Nếu Công ty TNHH Phước H Kon T không trả được số tiền nêu trên thì bà Phan Thị P và bà Nguyễn Thị Thúy V phải trả tiền cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T bằng tài sản cá nhân.
Kể từ ngày 22/02/2020, Ngân hàng TMCP Việt Nam T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nợ mà Công ty TNHH Phước H Kon T không thi hành đủ khoản tiền phải trả thì Công ty TNHH Phước H Kon T còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam T với Công ty TNHH Phước H Kon T, thời gian tính lãi tính từ ngày 22/02/2020 cho đến khi trả nợ xong.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 6, 18, 19, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Công ty TNHH Phước H Kon T phải chịu 23.823.980 đồng (Hai mươi ba triệu, tám trăm hai mươi ba nghìn, chín trăm tám mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T 23.189.758 đồng (Hai mươi ba triệu, một trăm tám mươi chín nghìn, bảy trăm năm mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002113 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Kon Tum; - Chi cục THA DS Tp Kon Tum; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hồng Dung |