vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: Số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu T, nơi cư trú: Đường T, quận L, thành phố Hải Phòng; ông Nguyễn Đại T, nơi cư trú: Phường N, quận N, thành phố hải Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMQuận Ngô Quyền, ngày 20 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: Số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu T, nơi cư trú: Đường T, quận L, thành phố Hải Phòng; ông Nguyễn Đại T, nơi cư trú: Phường N, quận N, thành phố hải Phòng; bà Nguyễn Thu H, nơi cư trú: Đường K, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 528/QĐ-BIDV.HP ngày 18/10/2019).

- Bị đơn: ChịNguyễn Thị Thùy T; nơi cư trú: Đường N, phường M, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Quốc S và bà Vũ Thị Thanh H cùng cư trú tại: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Quốc S: Bà Vũ Thị Thanh H; địa chỉ: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng (văn bản ủy quyền ngày 20/01/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

- Tính đến ngày 11/03/2020, chị Nguyễn Thị Thùy T còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ theo Hợp đồng tín dụng số 154/2017/HĐTD ngày 25/12/2017 tổng số tiền là: 1.726.642.768 (một tỷ bảy trăm hai mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm sáu mươi tám) đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.380.000.000 đồng; Nợ lãi: 275.309.480 đồng; Lãi phạt chậm trả: 12.342.422 đồng.

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán: Chị Nguyễn Thị Thùy T có trách nhiệm thanh toán tiền nợ gốc và lợi lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ, cụ thể:

- Chậm nhất đến hết ngày 30/6/2020, chị Nguyễn Thị Thùy T phải thanh toán toàn bộ số tiền 1.726.642.768 (một tỷ bảy trăm hai mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm sáu mươi tám) đồng bao gồm: Nợ gốc: 1.380.000.000 đồng; Nợ lãi: 275.309.480 đồng; Lãi phạt chậm trả: 12.342.422 đồng.

2.3. Kể từ sau ngày 12/3/2019, chị Nguyễn Thị Thùy T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Trường hợp, chị Nguyễn Thị Thùy T vi phạm nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, cụ thể:

Thửa đất có diện tích 71m2 tại thửa số 50, tờ bản đồ số B-50; BK 50P Ga, địa chỉ số 20/21 (số mới 24/71) đường T, phường L (nay là phường C), quận N, thành phố Hải Phòng; tài sản gắn liền với đất là căn nhà 03 tầng mái bê tông tường gạch, diện tích xây dựng 48,5m2, diện tích sàn 116,3m2. Tài sản trên đã được Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BD 296160 ngày 14/10/2010 cho ông Nguyễn Quốc S và bà Vũ Thị Thanh H.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị Thùy T nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 31.899.642 (ba mươi mốt triệu tám trăm chín mươi chín nghìn sáu trăm bốn mươi hai) đồng.

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 30.977.000 (Ba mươi triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006214 ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ