- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ (Ngân hàng A-Vũ Văn X)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Tiên Lãng, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng (Agribank), địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Láng H, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T - Giám đốc Agribank Chi nhánh T, theo Văn bản ủy quyền số 2966/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019. Người được ủy quyền lại: Bà Vũ Thị C, Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh T, theo Giấy ủy quyền số 10a/QĐ-NHNo.TLĐHP-TH ngày 01/01/2020.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn X, sinh năm 1973 và bà Vũ Thị H, sinh năm 1974, cùng nơi cư trú: Thôn B, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Ngọc Ch, sinh năm 1948 và bà Đặng Thị N, sinh năm 1948, cùng nơi cư trú: Thôn B, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Vũ Văn X, bà Vũ Thị H phải trả Agribank số tiền nợ tính đến ngày 04/6/2020 là: 1.824.338.604 đồng (gồm nợ gốc: 1.380.000.000 đồng; lãi trong hạn: 361.869.449 đồng; lãi quá hạn: 82.469.155 đồng) và tiếp tục phải trả lãi đối với khoản nợ gốc theo các Hợp đồng tín dụng số 2106LAV201504056 ngày 24/11/2015, 2106LAV201601377 ngày 09/08/2016; Hợp đồng tín dụng số 2106LAV201602587 ngày 16/12/2016 cho đến khi ông bà trả hết nợ cho Agribank. Đối với khoản nợ lãi chưa thanh toán, vợ chồng ông Vũ Văn X, bà Vũ Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Nếu vợ chồng ông X, bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Agribank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng 5.310m2 đất nông nghiệp và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng thuộc thửa đất số 25, tờ bản đồ số 14, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất số BX 337357, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02917 ngày 10/02/2015 và Quyền sử dụng 836m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng thuộc thửa đất số 201, tờ bản đồ số 13, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 618399, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất số CH 02730 ngày 29/5/2012 đều do Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng cấp cho ông Vũ Văn X và bà Vũ Thị H.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho Agribank. Nếu số tiền phát mãi tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ cho Agribank. Nếu số tiền thu được không đủ thanh toán thì ông X, bà H vẫn phải có trách nhiệm trả hết nợ cho Agribank.
- Về án phí: Vợ chồng ông X, bà H phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: [36.000.0000 + (1.824.338.604 – 800.000.000) x 3%] : 2 = 33.365.000 (ba mươi ba triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng.
Trả lại Agribank 32.585.000 (ba mươi hai triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân huyện Tiên Lãng theo Biên lai thu số 0011758 ngày 11 tháng 3 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tiên Lãng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện Tiên Lãng; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Huyền Trang |