vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C. Địa chỉ:Số108, TrầnHưng Đạo,quận Hoàn Kiếm, thànhphố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công thương - Thủy, Mến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMTiền Hải, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 20/2019/TLST- KDTM ngày 10 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.

Địa chỉ:Số108, TrầnHưng Đạo,quận Hoàn Kiếm, thànhphố Hà Nội.

Ngườiđại diệntheophápluật:Ông LêĐức T -Chủ tịch Hộiđồngquảntrị.

Người đại diện theo ủy quyền: 1) Ông Nguyễn Quang Th - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T.

2) Ông Phạm Minh T - Phó Phòng Tổng hợp - Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T.

- Bị đơn: Ông Phạm Xuân T, sinh năm 1963, bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1969.

Đều TQ: Thôn A, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ và có trách nhiệm trả nợ theo nội dung của các Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP C và ông Phạm Xuân T, bà Nguyễn Thị M

Ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị Mến có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP C tổng số tiền là 895.000.000đ (Tám trăm chín mươi lăm triệu đồng) trong đó: Số tiền nợ gốc là 795.000.000đ (Bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng), số tiền nợ lãi là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) chậm nhất vào ngày 30/12/2019. Số nợ lãi còn lại và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 296/2014-HĐTD/NHCT 360 ngày 22/03/2014 Ngân hàng tự nguyện miễn tòan bộ cho ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị M.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Đến thời hạn ngày 30/12/2019 ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp mà Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu phát mại là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 296 ngày 11/03/2013. Cụ thể: Quyền sử dụng đất 140m2 (trong đó, đất ở diện tích 130m2, đất vườn 10 m2) tại thửa đất số 287, tờ bản đồ số 02; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK019392, số vào sổ CH02755 do UBND huyện Tiền Hải cấp ngày 08/03/2013 mang tên Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị M; tài sản gắn liền với đất là 01 nhà mái bằng 03 tầng công trình khép kín diện tích khoảng 300m2 trên diện tích đất ở 130m2 có mặt tiền giáp đường giao thông đoạn từ cầu N đến trạm điện thuộc vị trí II mặt cắt 12m thuộc địa chỉ thôn A, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình.

2.3 Về án phí:

- Ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 19.425.000đ (Mười chín triệu bốn trăm hai mươi lăm triệu đồng)

- Trả lại Ngân hàng TMCP C số tiền 28.700.000đ (hai mươi tám triệu bẩy trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009340 ngày 10 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ