vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V Bank). Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCN vụ ngân hàng V và công ty X"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST- KDTMThái Thụy, ngày 28 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Vương.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Tiến và bà Vũ Thị Thúy.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2020/TLST/HNGĐ ngày 02/01/2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội và Ngân hàng TMCP V rút một phần yêu cầu khởi kiện về phạt lãi chậm trả.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V Bank).

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh - Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân V Bank hội sở.

Người ủy quyền theo vụ việc: Ông Phan Văn Nghĩa và ông Phạm Huy Khoái – Cán bộ xử lý nợ của ngân hàng V Bank.

- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại X.

Người đại diện theo pháp luật : Ông Phạm Minh H - Giám đốc.

Địa chỉ: Nhà ông H, thôn L, xã X, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Minh H, sinh năm 1986.

Địa chỉ : Thôn L, xã X, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

[2] Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH thương mại X phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 1.136.584.563 đồng (Một tỷ một trăm ba mươi sáu triệu năm trăm tám mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi ba đồng) trong đó nợ gốc 777.760.000 đồng; nợ lãi 358.824.563 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 28/4/2020, Công ty TNHH X còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận phát sinh theo hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ cho đến khi thi hành xong các khoản tiền phải thi hành án.

Trong trường hợp Công ty TNHH X không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì ông Phạm Minh H có trách nhiệm trả nợ thay cho Công ty TNHH X theo như Hợp đồng bảo lãnh số 190418-4657980-01-SME/HĐBL ngày 19/04/2018 được ký kết giữa ông Phạm Minh H và Ngân hàng TMCP V.

Trong trường hợp Công ty TNHH X và ông Phạm Minh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH X và ông Phạm Minh H để thu hồi nợ.

[3] Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về số tiền lãi tiền phạt lãi chậm trả là 25.633.242 đồng (Hai mươi năm triệu sáu trăm ba mươi ba đồng hai trăm bốn mươi hai đồng) đối với công ty TNHH X.

[4] Về án phí: Công ty TNHH X thỏa thuận chịu 46.097.536 đồng (Bốn mươi sáu triệu không trăm chín mươi bảy đồng năm trăm ba mươi sáu đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 42.595.000 đồng (Bốn mươi hai triệu năm trăm chín mươi năm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002091 ngày 02/01/2020.

[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[6] Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ