- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân Hàng V- Công ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | S, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2020/TLST-KDTM ngày 18 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V. Địa chỉ: Số 108, T, phường C, quận H, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Dương Tuấn N – Chức vụ: Phó giám đốc – Ngân hàng V - Chi nhánh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV T. Địa chỉ: Tổ nhân dân T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Kỳ C – Chủ tịch kiêm giám đốc công ty.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Vương Khắc P, sinh năm 1948; bà Đinh Thị N, sinh năm 1948. Cùng địa chỉ: Tổ 02, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
+ Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1961; bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1964. Cùng địa chỉ: Tổ nhân dân T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
+ Ông Lê Kỳ C, sinh năm 1968; bà Ma Thị Phương H, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: Tổ nhân dân C, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
+ Công ty Cổ phần chè T. Địa chỉ: Tổ nhân dân T1, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Thanh T - Chủ tịch HĐQT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH MTV T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng V – Chi nhánh Tuyên Quang số tiền 7.172.774.917đ (Bảy tỷ, một trăm bảy mươi hai triệu, bảy trăm bảy mươi bốn nghìn, chín trăm mười bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc 6.000.000.000 đồng; Lãi suất tính đến hết ngày 20/8/2020 gồm: Lãi trong hạn 796.375.509 đồng, lãi quá hạn 376.399.408 đồng.
Trường hợp Công ty TNHH MTV T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì ông Vương Khắc P và bà Đinh Thị N phải trả nợ cho Ngân hàng V - Chi nhánh Tuyên Quang, trong phạm vi tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 77-2017/HĐTC-PBL ngày 21/02/2017, cụ thể là 7.172.774.917đ (Bảy tỷ, một trăm bảy mươi hai triệu, bảy trăm bảy mươi bốn nghìn, chín trăm mười bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc 6.000.000.000 đồng; Lãi suất tính đến hết ngày 20/8/2020 gồm: Lãi trong hạn 796.375.509 đồng, lãi quá hạn 376.399.408 đồng.
Khoản tiền phải trả kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (20/8/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 57-2018/HĐTDHM/NHCT174-TANKIMBAC ngày 16/01/2018.
- Về án phí sơ thẩm: Công ty TNHH MTV T phải nộp 57.586.000đ (Năm mươi bảy triệu, năm trăm tám mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng V – chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 57.309.600đ (Năm mươi bảy triệu, ba trăm linh chín nghìn sáu trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003288 ngày 18/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang, ông Vương Khắc P, bà Đinh Thị N và các đương sự khác không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện S; - THADS huyện S; - Các đương sự; - Lưu. | Bàn Văn Thế |