- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Minh Hóa, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Quốc Hoàn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Minh Tặng
2. Ông Trương Ngọc Nhân
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2019/TLST – KDTM ngày 11/10/2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam
Địa chỉ: Số 02 L H, phường T C, quận B Đ, H N.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông T A L – Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện M H, B Q B là người đại diện theo ủy quyền
Địa chỉ: Tiểu khu 7, thị trấn Q Đ, huyện M H, tỉnh Q B.
Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân T L
Người đại diện theo pháp luật: Ông H V T – Giám đốc doanh nghiệp
Địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn trấn Q Đ, huyện M H, tỉnh Q B.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà T T M
Địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn trấn Q Đ, huyện M H, tỉnh Q B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông T A L – Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyệ n M H, B Q B và người đại diện theo pháp luật của bị đơn là ông H V T – Giám đốc doanh nghiệp thỏa thuận Doanh nghiệp tư nhân T L có trách nhiệm thanh toán số tiền 300.000.000 đ ( Ba trăm triệu đồng) mỗi năm, kể từ năm 2020 cho Ngân hàng N chi nhánh huyệ n M H, B Q B cho đến khi hết nợ gốc.
Ngân hàng N chi nhánh huyện M H, B Q B phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng N chi nhánh huyện M H, B Q B đã nộp là 3.000.000đ ( Ba triệu đồng), do ông P T H nộp thay ông H T D theo biên lai án phí số 0004197 ngày 11/10/2019 nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Ngân hàng N chi nhánh huyện M H, B Q B được hoàn trả lại 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Doanh nghiệp tư nhân T L phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - Chi cục THADS huyện MH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký ) Trương Quốc Hoàn |