vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; trụ sở: Số X Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, chức vụ: Giám đốc N chi nhánh huyện Hương Khê, Hà Tĩnh II. Ông Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Cty TNHH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMHương Khê, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 13; Điều 14; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-KDTM, ngày 06 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; trụ sở: Số X Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, chức vụ: Giám đốc N chi nhánh huyện Hương Khê, Hà Tĩnh II. Ông Nguyễn Quốc T ủy quyền lại cho ông Trần Khánh N, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện Hương Khê, Hà Tĩnh II.

- Bị đơn: Công ty TNHH Trần T; trụ sở: Tổ dân phố Y, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh; người đại diện theo pháp luật ông Trần Hải Đ, chức vụ: Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Hải Đ: Bà Trần Thị K, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Hải Đ, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Hải Đ: Bà Trần Thị K, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Bà Trần Thị K, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH Trần T nhận trả nợ cho Ngân hàng N tổng số tiền là 8.973.500.000đ. Trong đó: Nợ gốc là 7.400.000.000đ và số tiền lãi phát sinh tính đến ngày 08/5/2020 là 1.573.500.000đ.

- Kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhân sự thỏa thuận của các đương sự, Công ty TNHH Trần T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ.

- Trường hợp Công ty TNHH Trần T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì ông Trần Hải Đ và bà Trần Thị K phải thực hiện nghĩa vụ trả số nợ trên. Trường hợp, ông Trần Hải Đ, bà Trần Thị K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp đã ký để thu hồi nợ, gồm:

+ Hợp đồng thế chấp số 42489/1/HĐTC ngày 06/5/2016, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất của ông Trần Hải Đ, bà Trần Thị K theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG400453; BG400454 ngày 03/4/2012;

+ Hợp đồng thế chấp số 42489/2/HĐTC ngày 06/5/2016, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất của ông Trần Hải Đ, bà Trần Thị K theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG400766 ngày 25/11/2011;

+ Hợp đồng thế chấp số 42489/3/HĐTC ngày 06/5/2016, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất của ông Trần Hải Đ, bà Trần Thị K theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL917908; AL917910 ngày 28/4/2010;

+ Hợp đồng thế chấp số 42489/4/HĐTC ngày 06/5/2016, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất của ông Trần Hải Đ, bà Trần Thị K theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL917909 ngày 28/4/2010;

+ Hợp đồng thế chấp số 42489/5/HĐTC ngày 06/5/2016, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất của ông Trần Hải Đ, bà Trần Thị K theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL962270 ngày 10/02/2010;

+ Hợp đồng thế chấp số 42489/7/HĐTC ngày 06/5/2016, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất của ông Trần Hải Đ, bà Trần Thị K theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL957970 ngày 30/12/2008; AL956166 ngày 15/4/2009;

- Về án phí: Giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm cho phần nghĩa vụ án phí của Công ty TNHH Trần T. Công ty TNHH Trần T phải nộp số tiền 43.865.062đ (Bốn mươi ba triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 58.399.819đ (Năm mươi tám triệu ba trăm chín mươi chín nghìn tám trăm mười chín đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0004516 ngày 06/3/2020 tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ