vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A Trụ sở: Số 77, phố THĐ, quận HK, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thoả thuận giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần A với Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMĐồng Hỷ, ngày 01 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Trụ sở: Số 77, phố THĐ, quận HK, TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Ngô Đức K – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Thái Nguyên

- Ông Nguyễn Ngọc S - Chức vụ: Phó trưởng phòng phụ trách phòng Khách hàng doanh nghiệp - Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Thái Nguyên

Địa chỉ Chi nhánh: Trung tâm Thương mại Chợ MC, số 2, đường MC, phường PĐP, TP. TN, tỉnh Thái Nguyên.

+ Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT Trụ sở: Xóm LM, xã TL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn T- Chức vụ: Giám đốc

HKTT: Số 92, phố SL, phường SL, TX. ST, TP. Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Xóm LM, xã TL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 08/01/2020 là 3.113.994.047đ (ba tỷ một trăm mười ba triệu chín trăm chín mươi tư nghìn không trăm bốn mươi bẩy đồng) và lãi phát sinh tính từ ngày 08/01/2020 đến ngày 30/11/2021 theo mức lãi suất do các đương sự tự thỏa thuận. Thời hạn trả nợ: thực hiện trong thời gian 02 năm (năm 2020 và năm 2021), cụ thể như sau:

Từ tháng 5/2020 đến hết ngày 31/12/2020, Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT trả cho Ngân hàng A số tiền 1.600.000.000đ (một tỷ sáu trăm triệu đồng), trong đó mỗi tháng trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

Đối với phần nợ gốc và lãi còn lại (tính đến ngày 08/01/2020) là 1.513.994.047đ và số lãi phát sinh sau ngày 08/01/2020 đến ngày 30/11/2021, phía Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT chịu trách nhiệm trả từ tháng 01/2021 đến ngày 30/11/2021, mỗi tháng trả 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng) cho đến khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, hạn cuối cùng là ngày 30/11/2021.

Trường hợp phía Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT không thực hiện trả gốc và lãi theo thỏa thuận, lãi phát sinh vẫn được tính theo quy định tại hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên.

Trường hợp Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT không thực hiện theo đúng thỏa thuận như trên, phía Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT không thi hành mà Ngân hàng A có đơn yêu cầu thi hành thì Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành. Mức lãi suất do các đương sự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm thi hành. Trường hợp không thỏa thuận được thì lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Án phí:

Về án phí: Mỗi bên tự nguyện chịu một nửa án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, cụ thể, Ngân hàng Thương mại cổ phần A và Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TT mỗi bên chịu 23.570.000đ (hai mươi ba triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước. Phần nghĩa vụ án phí của Ngân hàng A được trừ vào số tiền 47.139.900đ (bốn mươi bảy triệu một trăm ba mươi chín nghìn chín trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp, được hoàn lại 23.569.900đ (hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn chín trăm đồng) theo Biên lai số 0016584 ngày 21/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ