vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S Địa chỉ: Số A đường Đ, quận HK, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2020/QĐST - KDTMDiễn Châu, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2019/TLST - KDTM ngày 17 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S

Địa chỉ: Số A đường Đ, quận HK, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Khắc T – chức vụ chuyên viên cấp 1 Trung tâm xử lý nợ tại miền Trung, trực thuộc ban QL&XLN CVĐ. Theo giấy ủy quyền số 386/UQ-TGĐ ngày 29/10/2019 của tổng giám đốc ngân hàng SHB

Địa chỉ: Tòa nhà T số A, đường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q sinh năm 1984 và chị Nguyễn Thị T sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: Xóm T, xã DN, huyện DC, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ phải trả:

Anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 236.113.486 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 185.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 37.822.700 đồng và tiền lãi quá hạn là 13.290.786 đồng) tính đến ngày 31/12/2019 theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 427/2017/HĐTDNH-CN/SHB.120203 ngày 04/10/2017 và khế ước nhận nợ số 01/427/2017/HDTDNH-CN/SHB120203.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 31 tháng 12 năm 2019 anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T phải chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 427/2017/HĐTDNH-CN/SHB.120203 ngày 04/10/2017 và khế ước nhận nợ số 01/427/2017/HDTDNH-CN/SHB120203 cho đến khi thanh toán xong hết tiền nợ gốc.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP S thì lãi suất mà anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP S cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

2.2 Về xử lý tài sản đảm bảo: Trường hợp anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T không trả đầy đủ toàn bộ số nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu chi cục thi hành án kê biên xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1318, tờ bản đồ 02 diện tích 86m2 (nay thuộc thửa số 374 tờ bản đồ địa chính số 02 diện tích 92,6 m2) tại xóm T, xã DN, huyện DC, tỉnh Nghệ An đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 469722 do UBND huyện DC cấp ngày 14/08/2014 cho anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm đã được thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 488/2014/HĐTC-CN/SHB.120203 ngày 26/9/2014. Văn bản bồ sung sửa đổi số 01/2015/VBBS ngày 24/9/2015. Văn bản bổ sung sử đổi hợp đồng thế chấp số 02/488/2014/HĐTC-CN/SHB.120203 ngày 06/10/2016. Văn bản bổ sung sửa đổi hợp đồng thế chấp số PLO01/2017-488/2014/HĐTC-CN/SHB.120203 ngày 14/10/2017.

Nếu tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ thì anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong nợ.

2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T thỏa chịu 5.900.000đ (năm triệu chín trăm nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ngân hàng S số tiền 5.867.000đ (năm triệu tám trăm sáu bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0004858 ngày 16/12/2019 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ