- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH TMCP SGTT kiên Lý Hoàng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HẬU GIANG Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Châu Thành A, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2019/TLST-KDTM ngày 06 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: NH SGTT
Địa chỉ: Số 266-268, NKKN, Phường T, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đ Thạch D – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc L
Địa chỉ: Số 95-97-99, VVT, phường TA, quận NK, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Lý Hoàng K, bà Lê Hồng N
Địa chỉ: Ấp TT, xã TLT, CTA, tỉnh Hậu Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị C, ông Nguyễn Văn Đ
Địa chỉ: Ấp Trường Ninh 2, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Ông Lý Hoàng T, bà Lý Thị Kim L
Địa chỉ: Ấp TT, xã TLT, CTA, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lý Hoàng K và bà Lê Hồng N tự nguyện trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín số tiền nợ tính đến ngày 02 tháng 3 năm 2020 là 822.930.112đồng (Tám trăm hai mươi hai triệu chín trăm ba mươi ngàn một trăm mười hai đồng), trong đó vốn gốc là 671.000.000đồng (Sáu trăm bảy mươi mốt triệu đồng), lãi trong hạn là 144.935.494đồng (Một trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm ba mươi lăm ngàn bốn trăm chín mươi bốn đồng), lãi quá hạn là 6.994.618đồng (Sáu triệu chín trăm chín mươi bốn ngàn sáu trăm mười tám đồng) và đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2020 trở về sau theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số LD1719200433 đã ký ngày 18 tháng 7 năm 2017 cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp ông Lý Hoàng K, bà Lê Hồng N không trả hoặc trả không hết nợ thì ông K, bà N đồng ý cho phát mãi tài sản thế chấp là 19.906,1m2 đất thể hiện trên các thửa 1005, 1006, 56 và 1007 thuộc các GCNQSDĐ số H00233; GCNQSDĐ số H00234 và GCNQSDĐ số H00235 do UBND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho ông Lý Hoàng K, bà Lê Hồng N vào ngày 17/7/2007 và GCNQSDĐ số 000278 do UBND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 30/01/2015 cho ông Lý Hoàng K và bà Lê Hồng N để thanh toán nợ.
(Kèm theo Sơ đồ thửa đất số 01/Cty ACB Hậu Giang và số 02/Cty ACB Hậu Giang lập ngày 08/01/2020 của Công ty TNHH đo đạc bản đồ ACB Hậu Giang).
2.2. Giao dịch cố đất giữa ông Lý Hoàng K, bà Lê Hồng N ký với ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị C thể hiện tại “Giấy cố đất” lập ngày 12 tháng 02 năm 2001 âm lịch và “Giấy cố đất ruộng” lập ngày 25 tháng 8 năm 2013 âm lịch bị vô hiệu.
Ông Lý Hoàng K và bà Lê Hồng N tự nguyện trả cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị C 60 (sáu mươi) chỉ vàng 24k loại 99%.
2.3. Về án phí, chi phí đo đạc thẩm định và định giá:
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lý Hoàng K được miễn vì là thân nhân (con) của liệt sĩ.
Bà Lê Hồng N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.375.000đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) và án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.171.950đồng (Chín triệu một trăm bảy mươi mốt ngàn chín trăm năm mươi đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.400.000đồng (Mười bảy triệu bốn trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002075 ngày 06/12/2029 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Bà Lê Thị C, ông Nguyễn Văn Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.300.000đồng (Sáu triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002192 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Về chi phí đo đạc thẩm định và định giá tài sản thế chấp là 19.400.000đồng (Mười chín triệu bốn trăm ngàn đồng) số tiền này Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín đã tạm ứng xong. Ông Lý Hoàng K và bà Lê Hồng N tự nguyện nộp để trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín 19.400.000đồng (Mười chín triệu bốn trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |