- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đăng T1 với chị Dương Thị T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2020/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 02 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 136/2019/TLST-HNGĐ ngày 16-12-2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Đăng T1, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Dương Thị T2, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 24-12-2019, Tòa án nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đăng T1 và chị Dương Thị T2 tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 13-11-2018. Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn cần công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có một người con chung là cháu Trần An N, sinh ngày 13-9-2018.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trần An N cho chị Dương Thị T2 trực tiếp nuôi đến khi thành niên là bảo đảm quyền lợi của con, phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Đương sự thỏa thuận anh Trần Đăng T1 thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần An N, sinh ngày 13-9-2018 định kỳ hàng tháng với số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ khi ly hôn đến khi cháu N thành niên là phù hợp quy định tại các Điều 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia nên không xem xét.
Về lệ phí: Đương sự thỏa thuận anh Trần Đăng T1 chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là tự nguyện, có căn cứ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đăng T1 với chị Dương Thị T2.
1.2. Về con chung: Giao cháu Trần An N, sinh ngày 13-9-2018 cho chị Dương Thị T2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi thành niên.
Sau khi ly hôn, anh Trần Đăng T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dưỡng: Anh Trần Đăng T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần An N, sinh ngày 13-9-2018 định kỳ hàng tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ khi ly hôn đến khi cháu N thành niên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản cấp dưỡng cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đăng T1 chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/0084xx ngày 16-12-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh T1 đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - CCTHADS huyện Phong Điền; - UBND thị trấn P; - Lưu hồ sơ: VDS, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Trường |