- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Tuấn An và chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Tuấn A; nơi cư trú: Thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị H; nơi cư trú: Thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng vào ngày 19 tháng 01 năm 2007. Quá trình chung sống vợ chồng xẩy ra mâu thuẫn và hiện tại vợ chồng đã sống ly thân không ai còn quan tâm và có trách nhiệm với ai. Nay anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được và đều có quan điểm thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là Nguyễn Tuấn P sinh ngày 04 tháng 11 năm 2008, Nguyễn Thuận A sinh ngày 29 tháng 9 năm 2010 và Nguyễn Tuấn T sinh ngày 10 tháng 5 năm 2018. Ly hôn anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận anh Tuấn A nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Tuấn P và Nguyễn Thuận A, chị H nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tuấn T đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét, thỏa thuận về con chung của anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H là tự nguyện phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận, ly hôn anh Nguyễn Tuấn A nộp cả lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận thỏa thuận của anh Tuấn Anh và chị Hằng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Tuấn P sinh ngày 04 tháng 11 năm 2008 và Nguyễn Thuận A sinh ngày 29 tháng 9 năm 2010, chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tuấn T sinh ngày 10 tháng 5 năm 2018 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tuấn A phải nộp 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Tuấn A đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004659 ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện An Dương; - UBND xã Q, huyện A, T.P Hải Phòng; - Chi cục THA dân sự huyện An Dương; - Tòa án nhân dân T.P Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |