- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01 /2020/TLST - VDS ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thị N, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 28/9/2010. Trước đó, anh chị đã có con chung là cháu Nguyễn Minh P nhưng do chị N chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn nên sau khi chị N sinh con P, anh chị mới làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì đã xảy ra mâu thuẫn. Ban đầu chỉ là những mâu thuẫn nhỏ nhưng sau đó cứ lớn dần thêm vì anh chị luôn bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp được. Tuy cả hai cũng đã cố gắng khắc phục và thay đổi bản thân nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện. Anh chị thường xuyên cãi chửi nhau, xúc phạm đến danh dự của nhau. Từ đầu năm 2012, anh chị sống ly thân nhau, ai biết phận của người nấy, không quan tâm gì đến nhau. Nay chị N và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T đều trình bày: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Minh P, sinh ngày 23/8/2010. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con P. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Chị N, anh T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị N, anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của chị N, anh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Minh P, sinh ngày 23/8/2010. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị N, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị N, anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0003696 và Biên lai số 0003697 ngày 03/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |