vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K. Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K xác nhận có 01 con chung là Phạm Hoàng Lâm A, sinh ngày 27/06/2015. Giao anh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng con chung và chị K cấp dưỡng nuôi con chung là 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN GIỮA ANH PHẠM TUẤN A VÀ CHỊ HOÀNG THỊ KIM K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1071/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1988; ĐKHKTT và nơi ở: Số P7-E3-E7 phụ, phường P, quận Đ, TP H

- Chị Hoàng Thị Kim K, sinh năm 1990; ĐKHKTT và nơi ở: Số P7-E3-E7 phụ, phường P, quận Đ, TP H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 18 tháng 01 năm 2013 tại Ủy ban nhân phường N, quận Đ, TP H. Sau khi kết hôn chung sống tại số P7-E3-E7 phụ, phường P, quận Đ, TP H. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc.

Nay anh Tuấn A và chị K xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể nên anh Tuấn A và chị K cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K xác nhận có 01 con chung là Phạm Hoàng Lâm A, sinh ngày 27/06/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao anh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng con chung và chị K cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng.

Chị K có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản: Anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ: Anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Tuấn A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K.

- Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K xác nhận có 01 con chung là Phạm Hoàng Lâm A, sinh ngày 27/06/2015. Giao anh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng con chung và chị K cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 1/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Chị K có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung ( động sản và bất động sản): Anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Anh Phạm Tuấn A và chị Hoàng Thị Kim K xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Tuấn A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 09688 ngày 24 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ