vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hồng T và anh Nguyễn Thế L Về con chung: Chị T, anh L thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng An N - Sinh ngày 11/01/2017. Anh, chị thống nhất chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu An N, anh L không phải đóng góp tiền nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐQuảng Xương.ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Hoàng Thị Hồng T - SN 1994. Địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Nguyễn Thế L - SN 1994. Địa chỉ: Thôn T (nay là thôn P), thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/12/ 2019, chị Hoàng Thị Hồng T và anh Nguyễn Thế L thống nhất anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q (nay là thị trấn T), huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 26/5/2016.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp; cộng với anh L không tu chí làm ăn dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, đánh đập lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nhất từ tháng 7/2019, vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị T và anh L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Xét thấy: Tình cảm vợ, chồng giữa chị T và anh L không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận ly hôn giữa anh và chị là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Chị T, anh L thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng An N - Sinh ngày 11/01/2017. Ly hôn anh, chị thống nhất chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu An N, anh L không phải đóng góp tiền nuôi con chung với chị T.

Về tài sản và công nợ: Anh, chị thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Anh, chị thống nhât chị T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hồng T và anh Nguyễn Thế L

- Về con chung: Chị T, anh L thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng An N - Sinh ngày 11/01/2017. Anh, chị thống nhất chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu An N, anh L không phải đóng góp tiền nuôi con chung với chị T.

Anh L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sảnvà công nợ: Chị T, anh L thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án:Chị T chịu 300.000® lÖ phÝ ly hôn sơ thẩm, nhưng ®ưîc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lÖ phÝ chị ®· nép là 300.000đ theo biªn lai thu sè 1921 ngµy 12/12/2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Ho¸. Chị T ®· nép ®ñ tiền lÖ phÝ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ