vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nam T và chị Đinh Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà P, sinh ngày 26/11/2008 và cháu Nguyễn Tiến N, sinh ngày 30/9/2013. Anh T và chị N thỏa thuận: Giao cả hai cháu Nguyễn Hà P, sinh ngày 26/11/2008 và cháu Nguyễn Tiến N, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phívàlệ phí; luật Tốtụngdân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐPhúc Thọ, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căncứ vào các Điều397, 212Bộluật Tốtụngdân sự; Căncứ vào các Điều55, 81,82, 83 LuậtHônnhânvàgiađình; Căncứ Luật Phívàlệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy địnhvề mức thu, miễn,giảm, thu,nộp,quảnlývàsử dụngánphí,lệ phíTòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 310/2019/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019vềviệc yêu cầucôngnhậnthuậntìnhly hôn,gồm nhữngngườitham gia tốtụngsauđây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Nam T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện P, Thành phố Hà Nội. Và chị Đinh Thị N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện B, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

1. Anh Nguyễn Nam T và chị Đinh Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND phường S, thị xã S, Thành phố Hà Nội vào ngày 16/5/2008. Quá trình chung sống, anh chị xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng tính cách khác biệt, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Anh T và chị N đã sống ly thân nhau từ tháng 7/2019, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nữa. Anh T và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều đồng ý ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Nam T và chị Đinh Thị N có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà P, sinh ngày 26/11/2008 và cháu Nguyễn Tiến N, sinh ngày 30/9/2013. Anh T và chị N thống nhất giao cả 02 con cho chị N nuôi khi vợ chồng ly hôn. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ/tháng/01 cháu kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung, công sức và nợ: Anh Nguyễn Nam T và chị Đinh Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Nguyễn Nam T tự nguyện chịu án toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nam T và chị Đinh Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà P, sinh ngày 26/11/2008 và cháu Nguyễn Tiến N, sinh ngày 30/9/2013. Anh T và chị N thỏa thuận: Giao cả hai cháu Nguyễn Hà P, sinh ngày 26/11/2008 và cháu Nguyễn Tiến N, sinh ngày 30/9/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con theo mức 1.000.000đ/tháng/01 cháu kể từ tháng 01/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền . Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ: Anh Nguyễn Nam T và chị Đinh Thị N đều xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Nam T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005959 ngày 25/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ