- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yen Hao"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Trần Thị Y và anh Phùng Văn H về công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 04 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp
nuôi con sau ly hôn”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Hạnh.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn N Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Lệ Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trưc tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị Y, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện P, tỉnh Lai Châu, có mặt;
Anh Phùng Văn H, sinh năm 1987, địa chỉ: Bản Đ, xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự , lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, chị Trần Thị Y và anh Phùng Văn H trình bày:
Chị Trần Thị Y và anh Phùng Văn H có 01 con chung là cháu Phùng Bảo N, sinh ngày 13/3/2012. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự số 04/2014/QĐST-HNGĐ, ngày 24/12/2014 của Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đã ghi nhận sự thuận tình ly hôn của chị Y và anh H và sự thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn là giao cháu N cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Hiện nay, do điều kiện công việc, chị Y không có nhiều thời gian chăm sóc cho cháu N, anh H cũng muốn được đón cháu N về để nuôi. Chị Y và anh H đã thỏa thuận thống nhất sẽ giao cháu N cho anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh H không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, ngày 18/12/2019, chị Y và anh H đã làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ tham gia phiên họp, phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 29, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 149, điểm h khoản 1 Điều 369 chấp nhận yêu cầu của chị Y, anh H về công nhận sự thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của người yêu cầu và đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ tại phiên họp, Tòa án nhân huyện Phong Thổ nhận định:
Về trình tự, thủ tục tố tụng: Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình do người yêu cầu là chị Trần Thị Y, địa chỉ: Thôn Ng, xã M, huyện P, tỉnh Lai Châu và anh Phùng Văn H, địa chỉ: B, xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu theo quy định tại khoản 3 Điều 29; điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung việc dân sự: Hiện nay, chị Y đang là người trực tiếp nuôi cháu N nhưng do điều kiện công việc, chị Y không có nhiều thời gian để quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ cháu. Anh H đang làm cán bộ thủy lợi của xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ, ngoài ra, anh làm thêm các công việc khác tại nhà, có thu nhập ổn định, đủ điều kiện về mặt kinh tế và thời gian để nuôi dưỡng cháu N. Anh H đảm bảo sẽ chăm sóc, giáo dục tốt cho cháu N và không yêu cầu chị Y cấp dưỡng. Chị Y và anh H đều đã thỏa thuận thống nhất giao cháu N cho anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu N cũng có nguyện vọng được về ở với bố. Xét thấy yêu cầu của chị Y và anh H về thay đổi người trực tiếp nuôi con là phù hợp với lợi ích của con chung nên cần được cấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị Trần Thị Y và anh Phùng Văn H phải phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều: 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 29, Điều 149, điểm h khoản 1 Điều 369, Điều 370, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Trần Thị Y và anh Phùng Văn H về công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Giao cháu Phùng Bảo N cho anh Phùng Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Y được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phùng Bảo N mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh H không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Y và anh H mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm nươi) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Chị Y tự nguyện nộp thay phần lệ phí anh H phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0004484, ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Chị Y, anh H đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Thị Hạnh |