- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ông S và bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 278/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị MTT, sinh năm 1989, nơi ĐKNKTT: Xóm 3 VV, xã HT, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; hiện tạm trú tại: Ok, YTP, Nhật Bản.
- Anh VVT, sinh năm 1990, nơi ĐKNKTT: Thôn TT, xã TH, huyện TL, thành phố Hải Phòng; tạm trú tạiOK, naha, RS, NB.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị HT và anh VVT xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19-3-2011 tại UBND xã Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 chị T và anh T là hôn nhân hợp pháp.
Xét việc thuận tình ly hôn của chị T và anh T được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị T và anh T thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị T và anh T xác nhận có 01 con chung cháu VMB sinh ngày 26/4/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: con chung do chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung xin tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị T và anh T đều xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị NTHT và anh VVT mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị T và anh T thỏa thuận chị T nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị T và anh T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTHT và anh VVT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị NTHT trực tiếp nuôi con chung là cháu VMB sinh ngày 26/4/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị NTHT và anh VVTng xin tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị NTHT và anh VVT không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTHT phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0008329 ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị NTHT đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND xã Hùng Thắng; - Lưu: HCTP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |