- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Trần Bình Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 553/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1963
- Bị đơn: Ông Trần Bình Đ, sinh năm 1958; Cùng trú tại: Nhà số 1 ngõ 133 Xuân Đỉnh, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Trần Bình Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung gồm Trần Mỹ Tr, sinh ngày 14/8/1991 và Trần Đức Tr, sinh ngày 28/9/1997 đều đã trưởng thành, khỏe mạnh, có thu nhập riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà H tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003249 ngày 05 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Ghi nhận bà H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - UBND xã Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |