vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Pờ Văn T và chị Mè Thị N. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Pờ Văn T và chị Mè Thị N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Pờ Văn T và chị Mè Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2020/TLST – HNGĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Pờ Văn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản C, xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Mè Thị N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Pờ Văn T và chị Mè Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Pờ Văn T và chị Mè Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Pờ Văn T và chị Mè Thị N có 02 con chung là Pờ Thị Ánh Q, sinh ngày 19/10/2014 và Pờ Đức Thanh T, sinh ngày 23/11/2018. Anh Pờ Văn T và chị Mè Thị N thỏa thuận: Chị Mè Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Pờ Thị Ánh Q, sinh ngày 19/10/2014 và Pờ Đức Thanh T, sinh ngày 23/11/2018 cho đến khi hai con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Pờ Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mè Thị N không yêu cầu anh Pờ Văn T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Pờ Văn T và chị Mè Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Pờ Văn T và chị Mè Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Pờ Văn T tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà chị Mè Thị N phải chịu. Tổng cộng anh Pờ Văn T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Pờ Văn T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0004698 ngày 15/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Pờ Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ