- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự giữa C-D"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̃ HUYỆN KON RÂY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST - HNGĐ ́ |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 45/2019/TLST – HNGĐ ngày 04/12/2019, chuyển số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/01/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Cao C, sinh năm: 1985. Địa chỉ: thôn 5, thị trấn Đăk R, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Bền Thị Thùy D, sinh năm: 1986. Địa chỉ: thôn M, thị trấn M, huyện Kon, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh;
̀ Căn cứ vào biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hoà giải thành ngày 02/01/2020.
́
XÉ T THÂY:
Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và thoả thuâ ̣n của các đương sự được ghi trong biên
̀ bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyê ̣n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i. Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyên ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuâ ̣n đó.
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
1. Công nhâ ̣n sự thuận tinh ly hôn giừ
̃a:
Anh Phạm Cao C và chị Bền Thị Thùy D. 2. Công nhận sự thoả thuâ ̣n củ a cá c đương sự cu ̣ thể như sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh Phạm Cao C và chị Bền Thị Thùy D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và các khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm 1 mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Phạm Cao C và chị Bền Thị Thùy D mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh C nhận nộp thay cho chị D, tổng cộng anh C phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh C đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0001575 ngày 04/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm nghìn đồng) cho anh C. 4. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ kháng cáo, kháng nghi ̣ theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyê ̣n Kon Rẫy; - Chi cục THADS huyện Kon Rẫy; - Phòng KTNV&THA -TAND tỉnh Kon Tum; - UBND thị trấn Đăk Rve; - UBND thị trấn Kon PLông; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đồng Thị Bình |