- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tằng Lộc M khởi kiện ly hôn anh Lỷ Chăn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tằng Lộc M và anh Lỷ Chăn S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Liêu, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Tằng Lộc M, sinh năm 1985. Nơi ĐKNKTT: Thôn K, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Lỷ Chăn S, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn K, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tằng Lộc M và anh Lỷ Chăn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Tằng Lộc M và anh Lỷ Chăn S có 02 (Hai) con chung là cháu Lỷ Thị S, sinh ngày 17/4/2010 và cháu Lỷ Đức H, sinh ngày 15/01/2012. Chị M và anh S thống nhất khi ly hôn giao con chung Lỷ Thị S và Lỷ Đức H cho anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi; Chị Tằng Lộc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Tằng Lộc M và anh Lỷ Chăn S không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tằng Lộc M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003785 ngày 03/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu; chị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Liêu; - Chi cục THADS huyện Bình Liêu; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND thị trấn Bình Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Hải |