vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Thái.

Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Tiến Thịnh.

2. Ông Nguyễn Thiện Lợi.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-KDTM ngày 10/7/2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hôi.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. 1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân Ngân hàng TMCP V.

Theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch HĐQT ngân hàng TMCP V.

- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn T - Cán bộ xử lý nợ

Theo quyết định ủy quyền số 5717/2019/UQ-VPB ngày 05/7/2019 của Ông Phạm Tuấn A - Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng TMCP V.

1.2. Bị đơn: Công ty TNHH Q

Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn L - Chức vụ: Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc công ty.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.3.1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1962

1.3.2. Bà Phạm Thị Q, sinh năm 1967

Nơi cư trú: Tổ 04, phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Q đồng ý và có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ tính đến ngày 14/02/2020 như sau:

- Nợ gốc: 852.480.000 đồng

- Nợ lãi: 677.390.285 đồng

- Phạt chậm trả lãi: 87.110.528 đồng.

Tổng cộng: 1.616.980.812 đồng.

Trong trường hợp Công ty TNHH Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V thì ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị Q có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH Q toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP V theo các Hợp đồng bảo lãnh đã kí.

Tiếp tục tính lãi và phạt chậm trả lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã kí cho đến ngày Công ty TNHH Q thực hiện thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trong trường hợp Công ty TNHH Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Q, ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị Q để thu hồi khoản nợ vay.

Khi Công ty TNHH Q thanh toán nợ, Ngân hàng TMCP V ưu tiên hạch toán vào gốc, khi Công ty TNHH Q tất toán dư nợ và có đề nghị, Ngân hàng TMCP V chủ động xem xét miễn giảm lãi để tạo điều kiện cho Công ty TNHH Q có thể thanh toán toàn bộ khoản nợ.

3. Về án phí:

3.1. Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 24.000.000 đồng tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009907 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3.2. Công ty TNHH Q phải nộp 60.509.424 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ