- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1973, nơi cư tr cuối c ng tại: Tổ 08, Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | H, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Tạ Chí Dũng.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên họp: Bà Lâm Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 7 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-VDS ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2020/QĐST-VDS ngày 03 tháng 7 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lương Phến C, sinh năm 1941. Địa chỉ: Tổ 08, Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1973. Địa chỉ cư tr trư c khi biệt tích: Tổ 08, Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Vào ngày 03 tháng 01 năm 2020, ông Lương Phến C, sinh năm 1941. Địa chỉ: Tổ 08, Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố H tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1973 mất tích. Ông C trình bày vào năm 2000, ông và bà L chung sống v i nhau rất hạnh ph c và được Ủy ban nhân dân phường B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển I, ngày 11/9/2002. ng, bà chung sống v i nhau không c con chung. T ngày 29/01/2016, bà L b nhà đi biệt tích cho đến nay không r đi đâu, làm g và không biết nơi cư tr hiện nay của bà L. Ông C đ nhiều lần t m kiếm nhưng đều không c kết quả. Nơi cư tr cuối c ng của bà L là Tổ 08, Khu phố , phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. Nay ông C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L mất tích theo quy định của pháp luật. Ông C trình bày quê quán bà Nguyễn Thị Cẩm L ở ấp L, xã A, huyện M, tỉnh An Giang.
Kèm theo đơn yêu cầu gồm các tài liệu, chứng cứ: Giấy CMND tên Lương Phến C (phô tô chứng thực); Giấy CMND tên Nguyễn Thị Cẩm L (phô tô); Đơn xin xác nhận (c xác nhận của Công an Phường, BLĐ Khu phố); Giấy chứng nhận kết hôn giữa ông C và bà L (phô tô chứng thực); Sổ hộ khẩu của ông C (phô tô chứng thực).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố H nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của người yêu cầu và căn cứ vào khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự c quan hệ pháp luật là yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Ông Lương Phến C yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1973, nơi cư tr cuối c ng: Tổ 08, Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang mất tích. Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 03/01/2020, ông Lương Phến C c đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm L mất tích. Ông C và bà L chung sống v i nhau và được Ủy ban nhân dân phường B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển I, ngày 11/9/2002. ng, bà chung sống v i nhau không c con chung. T ngày 29/01/2016, bà L b nhà đi biệt tích cho đến nay không r đi đâu, làm g và không biết nơi cư tr hiện nay của bà L. Ông C đ nhiều lần t m kiếm khắp nơi nhưng không biết bà L đang ở đâu. Theo đơn yêu cầu của ông C, ngày 02/01/2020, Ban l nh đạo Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang xác nhận về việc ông C trình bày bà L đ b đi t ngày 29/01/2016 là đ ng. Vì vậy, ông C yêu cầu tuyên bố bà L mất tích.
Qua kết quả xác minh tại địa chỉ thường tr và cũng là nơi cư tr cuối c ng của bà Nguyễn Thị Cẩm L ngày 15/01/2020 thể hiện bà L có đăng ký thường tr tại Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang nhưng đ b địa phương đi t tháng 01/2016 đến nay không thấy về. Công an phường B xác nhận bà Nguyễn Thị Cẩm L có đăng ký hộ khẩu thường tr tại Tổ 8, Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. T năm 2016 đến nay bà L không có mặt tại địa phương, đi đâu, làm g không r (B t lục 31). Kết quả xác minh do Công an xã A, huyện M, tỉnh An Giang cung cấp thể hiện t năm 2016, bà Nguyễn Thị Cẩm L không c về sinh sống tại ấp L, xã A, huyện M, tỉnh An Giang, bà L cũng không đăng ký thường tr hay tạm tr ở địa phương. Ngày 04/02/2020, Tòa án đ ban hành Quyết định số 01/2020/QĐDS-ST thông báo t m kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối v i bà Nguyễn Thị Cẩm L. Nội dung thông báo đ được đăng trên Báo Công lý 03 số liên tiếp: Số 018 ngày 03/3/2020, số 019 ngày 06/3/2020 và số 020 ngày 10/3/2020 Đồng thời phát s ng trên Đài truyền h nh Việt Nam kênh VTV9 vào các ngày 02, 03 và 04/3/2020 ở khung giờ 17 giờ 55 ph t đến 18 giờ.
Khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích”. Đ hết thời hạn công bố thông báo t m kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối v i bà Nguyễn Thị Cẩm L theo quy định tại các điều 384, 385 và 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vẫn không c tin tức xác thực về việc bà L còn sống hay đ chết. Tại phiên họp, ông C vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố bà L mất tích. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự đối v i Thẩm phán, Thư ký phiên họp đều thực hiện đ ng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông C về việc tuyên bố bà L mất tích. ét thấy yêu cầu của ông C là hoàn toàn ph hợp v i quy định của pháp luật, nên cần chấp nhận yêu cầu của ông C, tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm L mất tích.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông C là người cao tuổi (t 60 tuổi trở lên) nên thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1973, nơi cư tr cuối c ng tại: Tổ 08, Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lương Phến C được miễn nộp lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Lương Phến C c quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân c ng cấp c quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể t ngày Tòa án ra Quyết định (ngày 09/7/2020).
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND tỉnh Kiên Giang; - VKSND TP. H; - Chi cục THADS TP. H; - Công an phường B, HT-KG; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ VDS. | Tạ Chí Dũng |