vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An Tuyên án 28/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố mất tích"
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSQ, ngày 28 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2019/TLST-DS, ngày 12/12/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vi Thị T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Bản T, xã M, huyện Q, tỉnh Na (Nay là khối Th, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Na).

Xét thấy: Người yêu cầu tuyên bố một người mất tích rút yêu cầu giải quyết việc dân sự theo điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366; các điều 149, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTHQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-DS, ngày 12/12/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.

Điều 2. Chị Vi Thị T phải chịu 3.044.000 đồng (Ba triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) lệ phí thông báo tìm kiếm. Chị Vi Thị T đã nộp 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tiền tạm ứng lệ phí thông báo tìm kiếm. Trả lại 956.000 (Chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí thông báo tìm kiếm cho chị Vi Thị T.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.

Cỡ chữ