vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Lương Thị Ngọc Y.

Hủy bỏ Quyết định số 109/2019/QĐ-DS ngày 30/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ về việc tuyên bố chị Lương Thị Ngọc Y, sinh năm 1985, nơi cư trú cuối cùng tại số 5/2, ấp Tân An, xã Tân Hạnh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Buộc chị Y phải chịu 300… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "yêu cầu hủy bỏ tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Lương Thị Ngọc Y.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST - DSLong Hồ, ngày 20 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Ngọc Tú

- Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Tuyết Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Đạt - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST - DS ngày 20 tháng 02 năm 2020, về việc yêu cầu: “Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 30/2020/QĐST - DS ngày 04 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lương Thị Ngọc Y, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Số 5/2 ấp TA, xã TH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Trong đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích ngày 17/02/2020 và tại phiên họp chị Lương Thị Ngọc Y trình bày:

Chị và anh Nguyễn Đức B là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hạnh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 20/7/2007. Đến năm 2014 thì giữa chị và anh B phát sinh mâu thuẫn, nên chị Y bỏ đi làm ở Bến Tre từ năm 2014 cho đến nay, trong thời gian bỏ đi chị Y không liên lạc gì với anh B cũng như gia đình hai bên.

Do anh B không biết chị Y đi đâu, cũng không biết tung tích chị Y từ năm 2014. Anh B muốn làm thủ tục ly hôn với chị Y, nên trong năm 2019 anh B làm thủ tục tuyên bố chị Y mất tích và được Tòa án nhân dân huyện Long Hồ ra Quyết định số 109/2019/QĐ-DS ngày 30/12/2019 tuyên bố chị Lương Thị Ngọc Y mất tích và quyết định này đã có hiệu lực.

Đầu năm 2020, do chị Y đi làm đã lâu nên chị trở về thăm gia đình thì được biết sự việc nêu trên, vì vậy chị Y yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Hồ hủy bỏ Quyết định số 109/2019/QĐ-DS ngày 30/12/2019 tuyên bố chị Lương Thị Ngọc Y mất tích

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ:

1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

- Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 27, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 195, Điều 196, Điều 197 và Điều 208 BLTTDS năm 2015.

- Trình tự thụ lý giải quyết vụ án, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và đương sự đúng thẩm quyền, đúng quy định theo Điều 366 BLTTDS năm 2015.

- Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng theo quy định tại Điều 68 BLTTDS năm 2015.

- Thời hạn chuẩn bị mở phiên họp, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu được đảm bảo đúng quy định tại Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

* Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tại phiên họp:

- Thẩm phán, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về việc mở phiên họp.

2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm mở phiên họp:

- Đối với người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Ý kiến về việc giải quyết vụ việc:

Đề nghị Chủ tọa phiên họp:

Căn cứ Điều 149, 390 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 70 Bộ Luật dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của chị Lương Thị Ngọc Y, hủy bỏ Quyết định số 109/2019/QĐ-DS ngày 30/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ về việc tuyên bố chị Lương Thị Ngọc Y mất tích.

Lệ phí: chị Lương Thị Ngọc Y phải chịu 300.000đ lệ phí yêu cầu việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Long Hồ nhận định:

Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ việc dân sự về việc yêu cầu : “Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích”. Tòa án nhân dân Long Hồ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích nên có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ tuyên bố một người mất tích theo quy định tại các Điều 27, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ việc:

Xét, yêu cầu của chị Y yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Hồ hủy bỏ Quyết định số 109/2019/QĐ-DS ngày 30/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ tuyên bố chị Lương Thị Ngọc Y mất tích là có cơ sở chấp nhận, vì lẽ chị Y đã trở về và có đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với chị Y theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với chị Y: Do quyết định số 109/2019/QĐ-DS ngày 30/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ chỉ tuyên bố chị Lương Thị Ngọc Y mất tích, đến nay anh B vẫn chưa làm thủ tục ly hôn với chị Y, chị Y chỉ yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố chị Y mất tích, ngoài ra không có yêu cầu gì khác, nên không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Buộc chị Y phải chịu 300.000đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Xét, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ là có cơ sở chấp nhận toàn bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 149, 366, 367, 369, 370, 371, 372, 390 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 35, 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Lương Thị Ngọc Y.

Hủy bỏ Quyết định số 109/2019/QĐ-DS ngày 30/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ về việc tuyên bố chị Lương Thị Ngọc Y, sinh năm 1985, nơi cư trú cuối cùng tại số 5/2, ấp Tân An, xã Tân Hạnh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Buộc chị Y phải chịu 300.000đồng tiền lệ phí giải quyết việc Dân sự sơ thẩm. Chị Y đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí theo lai thu tiền số 0005560 ngày 17/2/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, nên được khấu trừ qua.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Y được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ