vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Tuyên án 15/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 07-01-2011 giữa bà Thạch Thị S với ông Trần Thanh T2 đã được Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Dương công chứng số 194, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07-01-2011.

TAND tỉnh Bình Dương; VKSND tỉnh Bình Dương; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa bà S với bà Th"
  • Tòa quyết gì? Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 07-01-2011 giữa bà Thạch Thị S với ông Trần Thanh T2 đã được Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Dương công chứng số 194, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07-01-2011.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DST, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Tâm

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Bồ Thị Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 01 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 27/2019/TLST-VDS ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” theo Quyết định mở phiên họp số 01/2020/QĐST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2020.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Thạch Thị S, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ 4, khu phố T, phường Th, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Trần Thị Ngọc Tr, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 2, khu phố 7, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

+ Cháu Nguyễn Ngọc Minh T, sinh năm 28-01-2012 và cháu Nguyễn Ngọc Song T1, sinh ngày 08-02-2015. Người đại diện hợp pháp của cháu Minh T và Song T1: Bà Trần Thị Ngọc Tr, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 2, khu phố 7, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

+ Bà Võ Thị Th, sinh năm 1952; địa chỉ: 51A xã A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

[1] Ngày 14-11-2019, bà Thạch Thị S có đơn khởi kiện bà Trần Thị Ngọc Tr, bà Võ Thị Th, cháu Nguyễn Ngọc Minh T và cháu Nguyễn Ngọc Song T1 (cháu Minh T, Song T1 do bà Trần Thị Ngọc Tr là người đại diện hợp pháp) về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 07-01-2011 giữa bà Thạch Thị S với ông Nguyễn Thanh T2 đã được Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Dương công chứng số 194, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07-01-2011.

[2] Ngày 06-12-2019, bà Thạch Thị S và bà Trần Thị Ngọc Tr, bà Võ Thị Th, cháu Nguyễn Ngọc Minh T, cháu Nguyễn Ngọc Song T1 (cháu Minh T, Song T1 do bà Trần Thị Ngọc Tr là người đại diện hợp pháp) đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và đã được ghi nhận tại Biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã T. Do vậy, ngày 23-12-2019 bà Thạch Thị S có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngày 06-12-2019.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến tại phiên họp:

- Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và còn trong thời hạn giải quyết. Về việc tuân theo pháp luật thì Thẩm phán đã chấp hành quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng các đương sự đã thực hiện đúng quy định.

- Về nội dung: Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 06-12-2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T là phù hợp nên đề nghị Chủ toạ phiên họp chấp nhận đơn yêu cầu và công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 06-12-2019 giữa bà Thạch Thị S với bà Trần Thị Ngọc Tr, bà Võ Thị Th, cháu Nguyễn Ngọc Minh T, cháu Nguyễn Ngọc Song T1 (cháu Minh T, Song T1 do bà Trần Thị Ngọc Tr là người đại diện hợp pháp). NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Thạch Thị S yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 06-12-2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T, đây là yêu cầu quy định tại khoản 7 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.

[2] Về nội dung: Bà Trần Thị Ngọc Tr, bà Võ Thị Th, cháu Nguyễn Ngọc Minh T, cháu Nguyễn Ngọc Song T1 (cháu Minh T, Song T1 do bà Trần Thị Ngọc Tr là người đại diện hợp pháp) thống nhất ngày 07-01-2011, bà Thạch Thị S và ông Trần Thanh T2 (sinh năm 1985, chết ngày 30-8-2017 theo Trích lục khai tử số 40/TLKT ngày 06-9-2017 của UBND xã A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương) có ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 1721, tờ bản đồ số 15 tại phường Th, thị xã T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 035297, số vào sổ CH00796 do UBND thị xã T cấp ngày 27-12-2010 đứng tên bà Thạch Thị S với giá chuyển nhượng là 150.000.000 đồng, hợp đồng đã được Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Dương công chứng số 194, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07-01-2011. Xét thấy, tại thời điểm lập biên bản hòa giải thành ngày 06-12-2019, các bên tham gia thỏa thuận có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, những nội dung thỏa thuận tại Biên bản hòa giải thành ngày 06-12-2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T là phù hợp, đồng thời bà Thạch Thị S có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận tại Biên bản hòa giải thành ngày 06-12-2019; tại phiên họp các bên xác định việc thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngày 06-12-2019. Do vậy, yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 06-12-2019 của bà Thạch Thị S là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã T là phù hợp.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 7 Điều 27, Điều 35, Điều 40, Điều 92, Điều 149, Điều 370, Điều 389, Điều 417, Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 27/2019/TLST-VDS ngày 26 tháng 12 năm 2019, cụ thể như sau:

Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 07-01-2011 giữa bà Thạch Thị S với ông Trần Thanh T2 đã được Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Dương công chứng số 194, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07-01-2011.

Điều 2. Lệ phí: Bà Thạch Thị S phải nộp số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0037514 ngày 26-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ