vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Kon Tum Tuyên án 08/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thủy S; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSKon Tum, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Như Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông L Duy Nhẫn

2. Ông Nguyễn Ngọc Ánh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TL-DSST ngày 02/01/2020 (số cũ 21/2019/TL-DSST ngày 08/4/2019)

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn:

+ Bà Ngô Thị Thủy S;

+ Bà Ngô Thị Thúy N.

Cùng địa chỉ: Tổ 2, phường T, thành phố K, tỉnh K.

+ Bà Ngô Thị Thủy L

Địa chỉ: Tổ 3, phường T, thành phố K, tỉnh K.

- Đồng bị đơn: Ông Ngô Sĩ Q và bà Lưu Thị Ngọc H cùng địa chỉ: Tổ 1, phường T, thành phố K, tỉnh K.

Người đại diện theo ủy quyền của đồng bị đơn: Ông Ngô Thanh Q.

Địa chỉ: Phường Y, thành phố P, tỉnh L (Văn bản ủy quyền ngày 14/8/2019

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Ngô Thị Thúy H;

Trú tại: Tổ 3, phường T, thành phố K, tỉnh K.

+ Ông Trần Văn Đ;

Trú tại: 14 Âu Cơ, thành phố K, tỉnh K.

+ Ông Lê Hoàng A, bà Nguyễn Thị Hồng L;

Trú tại: Tổ 1, phường T, thành phố K, tỉnh K.

+ Chị Ngô Thị Thúy D;

+ Chị Ngô Thị Thủy N.

Trú tại: Tổ 1, phường T, thành phố K, tỉnh K.

+ Phòng công chứng số 1 tỉnh Kon Tum

Người đại diện hợp pháp ông Trần Đức Thành

Địa chỉ: 65 (số cũ 15) Ngô Quyền, Phường T, thành phố K, tỉnh K.

+ Ủy ban nhân dân thành phố K

Địa chỉ: 542 đường Nguyễn Huệ, thành phố K, tỉnh K.

Người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố K: Ông Nguyễn Quốc V – Trưởng phòng tài nguyên và môi trường thành phố K (Văn bản ủy quyền ngày 24/6/2019).

+ Bà Nguyễn Thị T.

Địa chỉ: Tổ 1, phường T, thành phố K, tỉnh K

Người đại diện theo ủy quyền của bà T, bà S, bà L, bà N: Ông Hoàng Minh Tân, địa chỉ: 157 Phan Chu Trinh, thành phố K, tỉnh K (Văn bản ủy quyền ngày 19/11/2018).

+ Bà Trần Thị Ngọc N

Địa chỉ: 07 Lương Thế Vinh, Thành phố K, tỉnh K

2. Sự thoả thuận của các đương sự đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Ngô Sỹ Tam cụ thể như sau:

Chị Ngô Thị Thủy N, ông Ngô Sỹ Q, bà Lưu Thị Ngọc H tự nguyện giao toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CE 441510, số vào sổ cấp GCN: CS02474, thửa đất số 95, tờ bản đồ số 40, diện tích 145m2 mang tên Ngô Thị Thủy N, đất tại đường Lương Thế Vinh, Phường T, thành phố K, tỉnh K do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 04/5/2017 cho đồng sở hữu là các nguyên đơn:

+ Bà Ngô Thị Thủy S;

+ Bà Ngô Thị Thúy N.

Cùng địa chỉ: Tổ 2, phường T, thành phố K, tỉnh K.

+ Bà Ngô Thị Thủy L

Địa chỉ: Tổ 3, phường T, thành phố K, tỉnh K.

Lô đất có tứ cận như sau:

Đông giáp: Thửa 90 (đất ông Q, bà H) rộng 7.0 m

Tây giáp: Đường Lương Thế Vinh rộng 5m; giáp phía sau đất bà Thường (thửa 91) rộng 5m

Nam giáp: Thửa 28 dài 9m; giáp đất bà Thường (thửa 91) dài 20m

Bắc giáp: Thửa 90 (đất ông Q, bà H) dài 29m

* Tài sản trên đất gồm:

- 01 Tường rào B40 giáp đường Lương Thế Vinh: Dài 5m, cao 1,9m. Tường xây gạch cao 0.5m, có trát vữa xi măng, bên trên có lắp dựng khung sắt + lưới B40.

- 01 Tường rào (nằm giáp ranh với thửa đất bà Nguyễn Thị Thường): Dài 20.3m + 5,0m, cao 2,0m. Kết cấu: Tường xây gạch nghiêng (tường 10 phân) không trát vữa xi măng.

- 01 Giếng đào: Đường kính 1.1m, sâu khoảng 8.5m; Kết cấu: By giếng đúc bằng bê tông.

- 01 cây cau và 01cây bơ.

- 01phần (một góc) nhà kho trên diện tích đất: 2,52m2 (0,7m x 3,6m) và 01 phần chuồng heo trên diện tích đất: 2,36m2 (01m x 2,36m).

Chị Ngô Thị Thủy N có trách nhiệm giao GCNQSDĐ (Bản gốc) nói trên cho các Bà Ngô Thị Thủy S; Bà Ngô Thị Thúy N; Bà Ngô Thị Thủy L và các bà S, N, L trả cho ông Ngô Sỹ Q, bà Lưu Thị Ngọc H số tiền 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Thời gian giao nhận: Ngày 08/01/2020.

Các Bà Ngô Thị Thủy S; Bà Ngô Thị Thúy N; Bà Ngô Thị Thủy L có quyền đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy CNQSDĐ theo quy định của pháp luật.

Về chi phí tố tụng và án phí: Tại phiên tòa đồng nguyên đơn bà S, L. N tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng và án phí cụ thể:

Tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, tổng cộng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) các bà Ngô Thị Thủy S, Ngô Thị Thủy L, Ngô Thị Thúy N đã nộp đủ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo biên bản định giá ngày 31/10/2018 thì đất và tài sản trên đất có giá trị tổng cộng 100.455.000 đồng x 5% = 5.022.750đ (Năm triệu không hai mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi đồng) và án phí của số tiền 12.500.000đ trả cho anh Q, chị H là 12.500.000 x5% = 625.000đ.

Buộc các bà Ngô Thị Thủy S, Ngô Thị Thủy L, Ngô Thị Thúy N phải chịu số tiền án phí 5.647.750đ (Năm triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002326 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố K ngày 28/9/2018 là 2.840.000đ (Hai triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng), các bà Ngô Thị Thủy S, Ngô Thị Thủy L, Ngô Thị Thúy N còn phải nộp tiếp số tiền án phí 2.807.750đ (Hai triệu tám trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ