vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn NT, xã TN, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Nguyễn Lệnh Tường, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn NT, xã TN, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSThiệu Hóa, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019 về “Yêu cầu phân chia thừa kế theo di chúc”;

Căn cứ vào biên bản giao biên bản hòa giải thành (Ghi nhận ý kiến của các đương sự) cho các đương sự có mặt tại phiên hòa giải và đương sự vắng măt tại phiên hòa giải.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, ngày giao biên bản (Ghi nhận ý kiến của các đương sự) cho đương sự vắng mặt tại buổi hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn NT, xã TN, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Lệnh Tường, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn NT, xã TN, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Lệnh Đ, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn NT, xã TN, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn Nguyên Lý, xã TN, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1973; Địa chỉ: Tiểu khu 7, thị Trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Ông Nguyễn Lệnh T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn NT, xã TN, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn NT, xã TN, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Chị Nguyễn Thị Á, sinh năm 1983; Địa chỉ: A3/44 Khu phố 10, phường Tân Phong, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;

- Anh Nguyễn Công L, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn NT, xã TN, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất được hàng thừa kế của ông Nguyễn Lệnh Mạnh và bà Nguyễn Thị Huỳnh, tài sản thừa kế là Quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận số: H00820/QĐ- 436/QĐ – UB ngày 30/05/2007 do ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa cấp với diện tích 134,5m2 đất ở mang tên hộ ông Nguyễn Lệnh Mạnh. Các bên thống nhất tài sản thừa kế theo di chúc cho bà Nguyễn Thị Bảy là người hưởng di sản, bà Bảy nhường lại toàn bộ tài sản là Quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận số: H00820/QĐ- 436/QĐ – UB ngày 30/05/2007 do ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa cấp với diện tích 134,5m2 đất ở mang tên hộ ông Nguyễn Lệnh Mạnh cho ông Nguyễn Lệnh Tường, các tài sản trên đất gồm nhà ở diện tích 85m2, nhà tắm 15m2 là do ông Tường xây dựng ông Tường được toàn quyền sử dụng đất là 134,5m2 đất ở.

Ông Nguyễn Lệnh Tường trả cho bà Nguyễn Thị Bảy 90.000.000đ(Chín mươi triệu đồng), ông Tường đã trả đủ tiền cho bà Nguyễn Thị Bảy.

2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị B chịu (90.000.000đ x 5%)/2 = 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc chia thừa kế nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà B đã nộp là 6.725.000đ (Sáu triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa theo biên lai thu số AA/2017/0005630 ngày 25/12/2019. Trả lại cho bà Nguyễn Thị B 4.475.000đ (Bốn triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.

2.3. Về chi phí Thẩm định tài sản: Ông Nguyễn Lệnh Tường chịu 1.800.000đ(Một triệu tám trăm nghìn đồng), ông Tường đã nộp đủ tiền thẩm định tài sản.

3. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: H00820/QĐ- 436/QĐ – UB ngày 30/05/2007 do ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa cấp với diện tích 134,5m2 đất ở mang tên hộ ông Nguyễn Lệnh M hiện ông Nguyễn Lệnh T đang giữ, ông T có quyền liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định này.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ