- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của đương sự tại phiên tòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | Lạc Sơn, ngày 08 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN - TỈNH HÒA BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Xa Quý Thạo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Ơn
2. Ông Bùi Văn Quyết
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 05 năm 2020 về “tranh chấp chia tài sản thuộc sở hữu chung”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1942 và bà Bùi Thị T, sinh năm 1944 cùng cư trú tại: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
+ Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị V, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.Bùi Bích L, sinh ngày 10/06/2003. Nơi cư trú: Số nhà 301, tổ 13, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
+ Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Bùi Hoàng T, sinh ngày 31/05/2015 và Bùi Bảo A, sinh ngày
23/06/2018 cùng địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Người đại diện: Bà Bùi Thị V, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Bùi Thị V thừa nhận đang giữ 318.655.992đ (ba trăm mười tám triệu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn, chín trăm chín mươi hai đồng) tiền trợ cấp tuất một lần của ông Bùi Văn N (chồng bà V). Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Bùi Văn K và bị đơn bà Bùi Thị V thống nhất chia cho bà Bùi Thị V số tiền trợ cấp mai táng 13.000.000đ (mười ba triệu đồng) trong tổng số 318.655.992đ. Số tiền còn lại 305.655.992 đ (ba trăm linh năm triệu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn, chín trăm chín mươi hai đồng) chia thành 6 phần bằng nhau (mỗi phần: 50.942.665đ) cho những người sau:
1. Ông Bùi Văn K, sinh năm 1942. Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình là bố đẻ ông N.
2. Bà Bùi Thị T, sinh năm 1944. Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình là mẹ đẻ ông N
3. Chị Bùi Thị V, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình là vợ ông N
4. Cháu Bùi Bích L, sinh ngày 10/06/2003. Nơi cư trú: Số nhà 301, tổ 13, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình là con riêng ông N.
5. Cháu Bùi Hoàng T, sinh ngày 31/05/2015. Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình là con chung của ông N và bà V.
6. Cháu Bùi Bảo A, sinh ngày 23/06/2018. Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình là con chung của ông N và bà V.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền,nếu chậm trả thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ông Bùi Văn K và bà Bùi Thị T được trả lại số tiền 7.966.399đ (bảy triệu, chín trăm sáu mươi sáu nghìn, ba trăm chín mươi chín đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0003521 ngày 18/05/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Hoà Bình; -VKSND huyện Lạc Sơn; -Chi cục THADS huyện Lạc Sơn; -UBND xã T; -Đương sự; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Xa Quý Thạo |