- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: CT
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 11 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hồng Thơ.
2. Bà Bùi Thị Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Châu Nữ Thu Hân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Trang – Kiểm sát viên.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 498/2017/TLST-DS ngày 12/10/2017 về việc “Tranh chấp về dân sự - quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, bà Đinh Thị Ch, ông Lê Văn H – là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Đ (có ông Lê Văn G đại diện theo ủy quyền) và Công ty X, Công ty S, Công ty V, Công ty H thống nhất thỏa thuận: Công ty X tự nguyện hỗ trợ cho nguyên đơn số tiền 40.000.000 đồng, Công ty S tự nguyện hỗ trợ cho nguyên đơn số tiền 30.000.000 đồng, Công ty V tự nguyện hỗ trợ cho nguyên đơn số tiền 30.000.000 đồng, Công ty H tự nguyện hỗ trợ cho nguyên đơn số tiền 30.000.000 đồng; các đương sự thống nhất nguyên đơn không yêu cầu Ủy ban nhân dân T, Sở T, Ngân hàng XNK trả tiền giá trị đất lấn chiếm, không yêu cầu hỗ trợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự.
Hội đồng xét xử xét thấy, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: CT
- Nguyên đơn: Lê Văn Đ, sinh năm 1947 (chết năm 2015).
Địa chỉ: Ấp S, xã N, huyện B, tỉnh K.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Đ: Bà Đinh Thị Ch, sinh năm 1950 và ông Lê Văn H, sinh năm 1971;
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đinh Thị Ch và ông Lê Văn H: Ông Lê Văn G, sinh năm 1957. Cùng địa chỉ: Số nhà b, QLb, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Đinh Thị Ch, Lê Văn H: Luật sư Phạm Hoàng Đ – Là thành viên Công ty Luật hợp danh – Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
1/ Công ty X
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Lê Phúc T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty X
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Phúc T: Ông Đ, chức vụ: Trưởng phòng Tổ chức hành chính Công ty X (văn bản ủy quyền ngày 28/4/2020).
Cùng địa chỉ: Số b, đường K, Phường m, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Ủy ban nhân dân T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn D, chức vụ: Chủ tịch. Cùng địa chỉ: Số m, đường b, Phường m, TP C, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Công ty S.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Nguyễn Thành C, chức vụ: Tổng Giám đốc của Công ty.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thành Công: Ông Lê Văn L, sinh năm 1958, chức vụ: Trưởng phòng Tổng hợp của Công ty. Cùng địa chỉ: Số 1, QL, phường M, TP C, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Công ty V.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Nguyễn Hữu P, chức vụ: Tổng Giám đốc của Công ty.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hữu P: Ông Huỳnh Ngọc E, sinh năm 1978, chức vụ: Luật sư của Công ty. Cùng địa chỉ: Số b, đường T, Phường m, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
3/ Ngân hàng XNK.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Q, chức vụ: Tổng Giám đốc của Ngân hàng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn Q: Ông Hà Văn T, chức vụ chuyên viên Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản của Ngân hàng. Cùng địa chỉ: Số 7, đường T, lầu t, Quận m, thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Sở T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Hồng Ch, chức vụ: Giám đốc.
Cùng địa chỉ: Số m, đường b, Phường m, TP C, Đồng Tháp.
5/ Công ty H.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, chức vụ: Tổng giám đốc của Công ty. Cùng địa chỉ: Số b, , QLb, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Cẩm N: Ông Trần Đình H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số nhà 2, đường T, phường H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đinh Thị Ch, ông Lê Văn H – là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Đ (có ông Lê Văn G đại diện theo ủy quyền) yêu cầu Công ty X hỗ trợ số tiền 40.000.000 đồng, Công ty S hỗ trợ số tiền 30.000.000 đồng, Công ty V hỗ trợ số tiền 30.000.000 đồng, Công ty H hỗ trợ số tiền 30.000.000 đồng
Công ty X tự nguyện hỗ trợ cho bà Đinh Thị Ch, ông Lê Văn H – là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Đ số tiền 40.000.000 đồng.
Công ty S tự nguyện hỗ trợ cho bà Đinh Thị Ch, ông Lê Văn H – là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Đ số tiền 30.000.000 đồng.
Công ty V tự nguyện hỗ trợ cho bà Đinh Thị Ch, ông Lê Văn H – là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Đ số tiền 30.000.000 đồng.
Công ty H tự nguyện hỗ trợ cho bà Đinh Thị Ch, ông Lê Văn H – là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Đ số tiền 30.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Chi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định và định giá tổng số tiền là 3.772.416 đồng, nguyên đơn đã tạm ứng và chi xong.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Công ty X tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng.
Công ty S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đồng.
Công ty V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đồng.
Công ty H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đồng.
Bà Đinh Thị Ch, ông Lê Văn H – là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Đ được nhận lại tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.807.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000883 ngày 27/02/2012; số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 11185 ngày 12/3/2013; số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005060 ngày 23/11/2018; số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001598 ngày 13/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Cẩm Trinh |