- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Hoàng Quốc T - Anh Lý Văn H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLDS-ST ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS. | Tuyên Quang, ngày 31 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2020/TLDS-ST về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất ” ngày 09 tháng 01 năm 2020. Xét thấy, ngày 07/02/2020 và 31/03/2020 nguyên đơn là ông Hoàng Quốc T và bà Vi Thị B đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; ngày 04/03/2020 bị đơn anh Lý Văn H đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố quy định tại điểm c khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLDS-ST ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn:
- Ông Hoàng Quốc T, sinh năm 1954;
- Bà Vi Thị B, sinh năm 1954; Cùng địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Lý Văn H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Tuyên Quang; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tô Viết G, chức vụ: Quyền chủ tịch Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế M, chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện N, tỉnh Tuyên Quang.
- Ông Lý Văn D, sinh năm 1969;
- Bà Triệu Thị Đ, sinh năm 1966;
- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1999 Cùng địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Trả lại toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố và các chứng cứ kèm theo khi các đương sự có yêu cầu. 2.2. Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản là: 5.000.000đ (năm triệu đồng) ông Hoàng Quốc T và bà Vi Thị B phải nộp toàn bộ. Ông T bà B đã nộp đủ số tiền. 2.4. Trả lại cho ông Hoàng Quốc T và bà Vi Thị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 723.600đ (Bảy trăm hại mươi ba nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0005996 ngày 19/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Lý Văn H, số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0006006 ngày 02/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Tuyên Quang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát tỉnh Tuyên Quang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. N¬i nhËn:
| - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Hà |