vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm: 1962 Địa chỉ: 565/6 Trương Công Định, phường 7, thành phố V, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị H, Cổ Kim Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH B
Số: 01/2020/QĐST-DS
Vũng Tàu, ngày 09 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH B

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang

Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Song Hoàn

Ông Nguyễn Văn Hải

- Căn cứ Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 216/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm: 1962

Địa chỉ: 565/6 Trương Công Định, phường 7, thành phố V, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Cổ Kim Đ,SN : 1961

Địa chỉ: 450/4 Trương Công Định, phường 8, thành phố V, tỉnh B.

Bị đơn: bà Cổ Kim Đ, sinh năm: 1964

Địa chỉ: 444A đường 2/9, phường Nguyễn An Ninh, thành phố V, tỉnh B;

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :

Bà Cổ Kim Đ xác nhận tính đến ngày 09-01-2020 bà Cổ Kim Đ còn nợ bà Trương Thị H tổng số tiền là 3.300.000.000đ (Ba tỷ ba trăm triệu đồng), trong đó: tiền gốc: 2.700.000.000đ (Hai tỷ bảy trăm triệu đồng); tiền lãi: 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng).

Bà Cổ Kim Đ có trách nhiệm phải thanh toán hết toàn bộ tổng số tiền là 3.300.000.000đ (Ba tỷ ba trăm triệu đồng) cho bà Trương Thị H.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong các khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi quá hạn trên số tiền gốc theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả và tương ứng với số tiền còn phải thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Cổ Kim Đ phải nộp là 98.000.000đ (Chín mươi tám triệu đồng).

+ Bà Trương Thị H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 72.920.000đ (Bảy mươi hai triệu, chín trăm hai mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu tiền số 0006511 ngày 17 tháng 7 năm 2017 và biên lai thu tiền số 0010646 ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự TP V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ