vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 21/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963. Nơi cư trú: đường Đ, thôn Á, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Nguyễn Vân A, sinh năm 1991 và ông Hồ Thanh S, sinh năm 1990. Cùng nơi cư trú: đường B, xóm 2, thôn 7, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 01/2020/QĐST-DS
Bảo Lộc, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963. Nơi cư trú: đường Đ, thôn Á, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Vân A, sinh năm 1991 và ông Hồ Thanh S, sinh năm 1990. Cùng nơi cư trú: đường B, xóm 2, thôn 7, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Vân A và ông Hồ Thanh S có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 429.637.000 (Bốn trăm hai mươi chín triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn) đồng, gồm: tiền vay gốc là 403.000.000 (Bốn trăm lẽ ba triệu) đồng; tiền họ là 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng; tiền nguyên đơn đóng tiền lãi cho vợ chồng bị đơn tại Quỹ tín dụng nhân dân L là 1.611.000 (Một triệu sáu trăm mười một nghìn) đồng và tại Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, phòng giao dịch thành phố B là 1.026.000 (Một triệu không trăm hai mươi sáu nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Nguyễn Vân A và ông Hồ Thanh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.960.000 (Mười triệu chín trăm sáu mươi nghìn) đồng, gồm: án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp vay tài sản là 10.060.000 (Mười triệu không trăm sáu mươi nghìn) đồng, án phí tranh chấp về họ là 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng và án phí tranh chấp về đòi lại tài sản là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị M tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.960.000 (Mười triệu chín trăm sáu mươi nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0016532 ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ