- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Trần Thị Th kiện đòi chị Vũ Thị T phải trả khoản tiền nợ đã vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH THANH HÓA Số: 01 /2020/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vĩnh Lộc, ngày 25 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST- DS ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th – sinh năm 1982.
Trú tại: Thôn P, xã Y, huyện V, tỉnh T.
Bị đơn: Chị Vũ Thị T – sinh năm 1970.
Trú tại: Thôn 2, thị trấn V, huyện V, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền:
Chị Trần Thị Th và chị Vũ Thị T thống nhất thỏa thuận đến ngày
17/02/2020 chị Vũ Thị T còn phải trả cho chị Trần Thị Th số tiền gốc còn nợ lại là 252.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu đồng). Cụ thể: Mỗi tháng chị Vũ Thị T phải có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Th số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào tuần cuối cùng của tháng. Thời hạn trả nợ tính từ tháng 03/2020 cho đến khi trả nợ xong toàn bộ số tiền 252.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu đồng).
Nếu đến thời hạn thanh toán mà chị T không thanh toán đủ số tiền theo
thỏa thuận cho chị Th thì sẽ bị tính lãi suất vi phạm nghĩa vụ là 1%/tháng tương ứng trên tổng số tiền chưa thanh toán tại thời điểm thanh toán.
Lãi suất sẽ được tính từ tháng tiếp theo của lần vi phạm đầu tiên theo thỏa
thuận phải thanh toán.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị Th không phải chịu tiền án phí dân
sự sơ thẩm, nên chị Trần Thị Th được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.300.000đ (Sáu triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004607 ngày 05/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn chị Vũ Thị T phải chịu 50% số tiền án phí của 5% mức án phí dân
sự sơ thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nên chị Vũ Thị T phải chịu 6.300.000đ (Sáu triệu ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hƣơng Giang |