vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim X; Nơi đăng ký HKTT: Tổ xx, khu y, phường T, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Thôn Đ, xã Đông Xá, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Chị Lý Thị L; Địa chỉ: Thôn z, xã H, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị Kim X khởi kiện tranh chấp về hợp đồng vay tài sản với Lý Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSVân Đồn, ngày 13 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2019/TLST- DS ngày 17 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim X; Nơi đăng ký HKTT: Tổ xx, khu y, phường T, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Thôn Đ, xã Đông Xá, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Chị Lý Thị L; Địa chỉ: Thôn z, xã H, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền vay nợ: Bà Bùi Thị Kim X và chị Lý Thị L đều thỏa thuận: Tính đến ngày 05/02/2020 chị Lý Thị L còn nợ của bà Bùi Thị Kim X tiền gốc là 25.000.000 đồng. Bà X và chị L đều thỏa thuận, thống nhất chị L không phải trả lãi.

2.2. Về phương thức trả nợ:

- Thời gian từ ngày 05/02/2020 đến ngày 05/9/2020 là 08 tháng (08 phân kỳ, từ phân kỳ 01 đến phân kỳ 08), mỗi tháng (mỗi phân kỳ) chị Lý Thị L có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị Kim X 3.000.000đ/1tháng (một phân kỳ), thời gian trả tiền vào ngày ngày 28 hàng tháng. Tổng cộng là: 3.000.000 đồng x 08 tháng = 24.000.000 đồng.

- Số tiền còn lại 1.000.000 đồng, chị L có nghĩa vụ trả bà X vào ngày 28/10/2020 (phân kỳ thứ 09).

- Trường hợp đến hạn thanh toán của phân kỳ nào, mà chị Lý Thị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ, thì chị Lý Thị L phải trả hết toàn bộ số tiền còn nợ của bà Bùi Thị Kim X (trả một lần) vào phân kỳ kế tiếp sau đó.

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Bùi Thị Kim X có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Lý Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả tiền (trả không đủ, hoặc không trả) cho bà X, thì hàng tháng chị L còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự (lãi suất chậm thi hành án được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự).

2.3. Về án phí: Bà Bùi Thị Kim X và chị Lý Thị L mỗi người phải chịu 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Bà Bùi Thị Kim X được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị Lý Thị L có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm là 312.500đ (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ